Danh sách sân bay tại Việt Nam

bài viết danh sách Wikimedia
(đổi hướng từ Danh sách sân bay ở Việt Nam)

Hiện nay tại Việt Nam có tổng cộng 22 sân bay có hoạt động bay dân sự trong đó có 10 sân bay quốc tế.

Sân bay Liên Khương theo quy hoạch sẽ được tiến hành nâng cấp và xây dựng trở thành cảng hàng không quốc tế trong tương lai[1]. Tuy nhiên đến thời điểm hiện tại, sân bay Liên Khương chưa có quyết định chính thức được là "sân bay quốc tế", dù đã có một số đường bay quốc tế.

Mới đây, Sân bay Chu Lai cũng được hãng hàng không giá rẻ Vietjet đề xuất đầu tư nâng cấp 20.000 tỉ đồng theo 3 giai đoạn từ 2020-2025 để đến năm 2025 trở thành Cảng hàng không quốc tế và trở thành trung tâm trung chuyển, vận tải hàng hóa lớn của cả nước theo quy hoạch của Bộ GTVT năm 2017.[2][3]

Tất cả nằm dưới sự quản lý trực tiếp của Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam đặt trụ sở tại Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Hầu hết các sân bay ở Việt Nam đều có hoạt động bay quân sự.

Dưới đây là danh sách các sân bay tại Việt Nam:

Sân bay đang hoạt độngSửa đổi

Sân bay dân dụngSửa đổi

Lưu ý: In đậm là sân bay quốc tế.

STT Sân bay
Năm xây dựng

ICAO/IATA
Tỉnh Số
đường băng
Loại đường băng
Chiều dài
Hoạt động Cấp sân bay Chú thích
1
Côn Đảo
1945
VVCS/VCS
Bà Rịa – Vũng Tàu
1

ĐB 11 - 29

Nhựa đường
1.830 m
Có bay đêm
3C
2
Phù Cát
1966
VVPC/UIH
Bình Định
1

ĐB 15 - 33

Bê tông
3.051 m
Có bay đêm
4C
3
Cà Mau
1962
VVCM/CAH
Cà Mau
1

ĐB 09 - 27

Nhựa đường
1.500 m
Không bay đêm
3C
4
Cần Thơ
1961
VVCT/VCA
Cần Thơ
1

ĐB 06 - 24

Nhựa đường
3.000 m
Có bay đêm
4E Trước năm 1975 có tên là Bình Thủy, căn cứ quân sự của VNCH do Sư đoàn 4 Không quân trấn đóng gần cầu Trà Nóc nên có tên gọi là phi trường Bình Thuỷ hoặc phi trường Trà Nóc.
5
Buôn Ma Thuột
1972
VVBM/BMV
Đắk Lắk
1

ĐB 09 - 27

Nhựa đường
3.000 m
Có bay đêm
4C Trước 1975 còn có tên gọi là phi trường Phụng Dực hoạt động cả hai phương diện quân sự và dân dụng.[4]
6
Đà Nẵng
1940
VVDN/DAD
Đà Nẵng
2

ĐB 17L - 35R

ĐB 17R - 35L

Bê tông
3.500 m
3.048 m
Có bay đêm
4F
7
Điện Biên Phủ
1954
VVDB/DIN
Điện Biên
1

ĐB 16 - 34

Bê tông
1.830 m
Không bay đêm
3C Ban đầu có tên Mường Thanhsân bay quân sự của Quân đội Viễn chinh Pháp. Đến năm 1958, chính phủ VNDCCH chính thức sử dụng làm sân bay dân dụng.
8
Pleiku
1964
VVPK/PXU
Gia Lai
1

ĐB 09 - 27

Nhựa đường
2.400 m
Có bay đêm
4C Trước năm 1975 là căn cứ quân sự của VNCH do Sư đoàn 2 Không quân trấn đóng và có tên gọi là phi trường Cù Hanh.
9
Cát Bi
1985
VVCI/HPH
Hải Phòng
1

ĐB 07 - 25

Bê tông
Nhựa đường
3.050 m
Có bay đêm
4E Được xây dựng ở thời kỳ Pháp thuộc. Sau năm 1955 chính phủ VNDCCH cải tạo và nâng cấp thành sân bay quân sự cho QDND. Đến năm 1985 mới chính thức hoạt động hàng không dân dụng nội địa và năm 2016 trở thành cảng hàng không quốc tế.
10
Nội Bài
1977
VVNB/HAN
Hà Nội
2

ĐB 11L - 29R

ĐB 11R - 29L

Bê tông
3.200 m
3.800 m
Có bay đêm
4F Ban đầu là căn cứ Không quân của QDND có tên là sân bay quân sự Đa Phúc.
11
Tân Sơn Nhất
1930
VVTS/SGN
Thành phố Hồ Chí Minh
2

ĐB 07L - 25R

ĐB 07R - 25L

Bê tông
3.048 m
3.800 m
Có bay đêm
4F
12
Cam Ranh
1965
VVCR/CXR
Khánh Hòa
2

ĐB 02L - 20R

ĐB 02R - 20L


Bê tông
3.048 m

3.800 m

Có bay đêm
4E
13
Rạch Giá
1970
VVRG/VKG
Kiên Giang
1

ĐB 08 - 26

Nhựa đường
1.500 m
Không bay đêm
3C Trước năm 1975 và là phi trường quân sự của căn cứ Không quân VNCH.
14
Phú Quốc
2012
VVPQ/PQC
Kiên Giang
1

ĐB 10 - 28

Nhựa đường
Polyme
3.000 m
Có bay đêm
4E
15
Liên Khương
1961
VVDL/DLI
Lâm Đồng
1

ĐB 09 - 27

Nhựa đường
3.250 m
Có bay đêm
4D Ban đầu chỉ là sân bay dân dụng nội địa loại nhỏ. Năm 2003 khởi công cải tạo và nâng cấp, cuối năm 2009 hoàn thành và có khả năng trở thành cảng hàng không quốc tế.
16
Vinh
1937
VVVH/VII
Nghệ An
1

ĐB 17 - 35

Nhựa đường
2.400 m
Có bay đêm
4C Năm 2003-2004 cải tạo và nâng cấp thành sân bay dân dụng nội địa Bắc - Nam, năm 2015 tiếp tục nâng cấp để tương lai trở thành cảng hàng không quốc tế. Hiện nay đã có những chuyến bay Việt Nam - Lào và ngược lại.
17
Tuy Hòa
1965
VVTH/TBB
Phú Yên
1

ĐB 03 - 21

Bê tông
2902 m
Có bay đêm
4C Ban đầu là căn cứ quân sự Không quân Hoa Kỳ. Tiếp đến là căn cứ Không quân VNCH có tên gọi là phi trường Đông Tác.
18
Đồng Hới
1930
VVDH/VDH
Quảng Bình
1

ĐB 11 - 29

Bê tông
2.400 m
Có bay đêm
4C
19
Chu Lai
1965
VVCA/VCL
Quảng Nam
1

ĐB 14 - 32

Bê tông
3.050 m
Có bay đêm
4C Ban đầu là căn cứ quân sự của Không lực Hoa Kỳ, tiếp đến là căn cứ Không quân VNCH. Năm 2005 bắt đầu là sân bay dân dụng Bắc - Trung - Nam. Đang nâng cấp để tương lai trở thành cảng hàng không quốc tế.
20
Phú Bài
1948
VVPB/HUI
Thừa Thiên Huế
1

ĐB 09 - 27

Bê tông
2700 m
Có bay đêm
4C Được xây dựng từ thời Pháp thuộc nhằm phục vụ kinh thành Huế. Đã được sửa chữa nâng cấp nhiều lần. Hiện nay đang khai thác vận chuyển hành khách như một cảng hàng không quốc tế.
21
Thọ Xuân
1965
VVTX/THD
Thanh Hóa
1

ĐB 13 - 31

Bê tông
3.200 m
Có bay đêm
4C Ban đầu là căn cứ quân sự của Không quân QĐND có tên Sân bay Sao Vàng. Năm 2013 hoàn thành việc nâng cấp để trở thành sân bay dân dụng nội địa.
22
Vân Đồn
2015
VVVD/VDO
Quảng Ninh
1

ĐB 03 - 21

Bê tông
3.600 m
Có bay đêm
4E Trước kia là cảng hàng không Quảng Ninh. Năm 2017, Cảng hàng không Quảng Ninh được lên sân bay quốc tế và được đổi tên là Cảng hàng không quốc tế Vân Đồn.

Năng lực khai thác và các tuyến bay nội địaSửa đổi

Stt Tên sân bay Năng lực
khai thác
Tuyến bay đi đến Hãng khai thác
1
Tân Sơn Nhất
13.500.000
Tất cả các sân bay nội địa trừ Cần Thơ, Điện Biên Phủ
Vietnam Airlines

Pacific Airlines

Vietjet Air

Bamboo Airways

2
Nội Bài
9.500.000
Tất cả các sân bay nội địa trừ Hải Phòng, Vân Đồn
3
Phù Cát
150.000
Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng
4
Đà Nẵng
2.300.000
Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Buôn Ma Thuột, Pleiku, Đà Lạt, Hải Phòng
5
Vinh
275.000
Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Buôn Ma Thuột, Pleiku, Cần Thơ
6
Buôn Ma Thuột
262.500
Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Vinh, Chu Lai
7
Cam Ranh
500.000
Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
8
Phú Quốc
430.000
Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
9
Liên Khương
263.000
10
Đồng Hới
78.000
11
Thọ Xuân
1.200.000[5]
Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Lâm Đồng, Khánh Hòa, Đăk Lăk
12
Cần Thơ
150.000
Hà Nội, Đà Nẵng, Côn Đảo
Vietnam Airlines

Pacific Airlines

Vietjet Air

Bamboo Airways

13
Cát Bi
480.000
Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Đà Lạt, Phú Quốc, Nha Trang
14
Pleiku
125.000
Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Vinh
15
Phú Bài
450.000
Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
16
Tuy Hòa
22.000
17
Chu Lai
155.000
18
Cà Mau
200.000
Thành phố Hồ Chí Minh
Vietnam Airlines

Bamboo Airways

19
Điện Biên Phủ
78.000
Hà Nội
20
Rạch Giá
68.000
Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

Sân bay quân sựSửa đổi

STT Tên sân bay
Tên địa phương (nếu có)

ICAO/IATA
Tỉnh Số
đường băng
Loại đường băng
Chiều dài
Tình trạng
hoạt động
Chú thích
1
Vũng Tàu
VVVT/VTG
Bà Rịa
Vũng Tàu
1
Nhựa đường
1.800 m
Dịch vụ
Dầu khí
2
Kép
(Lạng Giang)
Bắc Giang
1
Bê tông
2.200 m
Quân sự
3
Biên Hòa
Đồng Nai
2
Bê tông
3.053 m
3.053 m
Quân sự
Nguyên được xây dựng từ thời Pháp thuộc. Trước năm 1975 là căn cứ quân sự của Không lực Việt Nam Cộng hoà do Sư đoàn 3 Không quân trấn đóng và là phi trường quân sự lớn nhất của Không lực Việt Nam Cộng hoà.
4
Kiến An
Hải Phòng
1
Bê tông
2.400 m
Quân sự
5
Hòa Lạc
(Ba Vì)
Hà Nội
2
Bê tông
300 m
1.800 m
Quân sự
6
Gia Lâm
Hà Nội
1
Nhựa đường
2.001 m
Quân sự
7
Thành Sơn
(Phan Rang)
VVPR/PHA
Ninh Thuận
1
Bê tông
3.200 m
Quân sự
cấp 1
Trước năm 1975 là một căn cứ quân sự quan trọng của Không lực Việt Nam Cộng hoà
8
Yên Bái
(Trấn Yên)
Yên Bái
1
Bê tông
2.200 m
Quân sự
9
Trường Sa
Khánh Hoà
1
Bê tông
1300 m
Quân sự
10
Nước Mặn
(Ngũ Hành Sơn)
Đà Nẵng
1
Bê tông
1400 m
Quân sự
Dầu khí
Nguyên là căn cứ quân sự của Không quân Hoa KỳKhông lực Việt Nam Cộng hoà trước năm 1975. Hiện nay được dùng làm khu chứa xăng đầu để cung ứng cho các tỉnh miền Trung Việt Nam.

Các sân bay trên kế hoạchSửa đổi

STT Sân bay
Năm xây dựng
Tỉnh Số
đường băng
Loại đường băng
Chiều dài
Tình trạng

xây dựng

Cấp sân bay dự kiến Chú thích
1
Long Thành
Đồng Nai
4
Bê tông
4.000 m (x4)
Đang xây dựng
4F
2
Quảng Trị
Quảng Trị
Đề xuất
3
Sapa
Lào Cai
Đang nghiên cứu
4
An Giang
An Giang
Đề xuất
5
Hà Tĩnh
Hà Tĩnh
Đề xuất
6
Gò Găng
Bà Rịa – Vũng Tàu
Đang nghiên cứu

Các sân bay không còn hoạt độngSửa đổi

Tên in đậm là các sân bay tạm ngưng khai thác để nâng cấp hoặc xây dựng lại

Tên in nghiêng và gạch chân là sân bay đã không còn tồn tại.

Tên ghi bên dưới là tên gọi khác.

Stt Tỉnh Tên sân bay
Năm xây dựng
Số đường băng Chiều dài ước tính Ghi chú Tọa độ hiện tại
1
An Giang
Châu Đốc

1


600 m
Hiện nay đã trở thành khu dân cư 10°41'20.3"N 105°08'17.8"E
2
Long Xuyên
1
Bê tông
900 m
Bị bỏ hoang 10°19'49.0"N 105°28'23.9"E
3
Thất Sơn
1
1.800 m
Hiện nay đã trở thành đồn quân sự Chi Lăng. 10°31'43.7"N 105°01'20.3"E
4
Bà Rịa - Vũng Tàu
Núi Đất

(Luscombe)


1
900 m
Hiện nay đã không còn. 10°33'25.0"N 107°13'20.0"E
5
Bến Tre
Trúc Giang
1
700 m
Hiện nay đã trở thành đồn quân sự tỉnh Bến Tre 10°15'57.3"N 106°20'57.2"E
6
Bình Định
Ba Gi
1
700 m
Đã trở thành đất canh tác cho người dân. 13°51'45.5"N 109°08'35.3"E
7
Bồng Sơn
1
1.000 m
Hiện nay đã trở thành đường dân sinh 14.471°N 109.028°E
8
Vân Canh
1
1.100 m
13°37'07.0"N 108°59'29.6"E
9
Quy Nhơn
2
1.300 m
700 m
Đã trở thành Đại Lộ Nguyễn Tất Thành. 13°46'11.1"N 109°13'20.5"E
10
Thunderbolt
1
1.000 m
Hiện nay đã trở thành đường dân sinh 13.76°N 109.10°E
11
Bình Dương
Dầu Tiếng
1
800 m
Bị bỏ hoang 11°16'59.4"N 106°21'51.0"E
12
Lai Khê
1
1.000 m
Đã trở thành đất canh tác cho người dân. 11°11'56.2"N 106°37'12.2"E
13
Minh Thành
1
2.000 m
Đã trở thành ĐH703. 11°27'22.2"N 106°29'31.5"E
14
Phước Vĩnh

(Phú Giáo)


1
Bê tông
1.200 m
Bị bỏ hoang 11°18'01.9"N 106°47'34.3"E
15
Bình Phước
Bù Đốp
1
900 m
12°01'15.0"N 106°48'39.9"E
16
Bù Gia Mập

(Dajamar)


1
1.500 m
12°05'10.3"N 107°08'42.9"E
17
Bù Na

(Bu Nanard)


1
800 m
Hiện nay đã trở thành đường dân sinh 11°39'15.9"N 107°04'49.7"E
18
Chí Linh
1
1.200 m
Hiện nay đã trở thành một phần của QL14. 11°31'00.6"N 106°44'56.4"E
19
Đồng Xoài
1
600 m
Đã trở thành khu dân cư. 11°32'04.1"N 106°53'13.0"E
20
Đức Phong
1
600 m
Bị bỏ hoang 11°47'48.6"N 107°14'04.8"E
21
Lộc Ninh
1
1.000 m
11°50'09.6"N 106°35'17.5"E
22
Phước Bình
(Phước Long)
1
Bê tông
1300 m
Đã trở thành đường Nguyễn Thị Minh Khai. 11°49'11.3"N 106°57'41.0"E
23
Sông Bé
1
600 m
Hiện nay đã trở thành đường Đắk Sơn. 11°51'34.9"N 107°00'06.8"E
24
Bình Thuận
Hàm Tân
1
1.000 m
Bị bỏ hoang 10°42'09.3"N 107°43'40.3"E
25
Phan Thiết

(LZ Betty)
1940


1
1.100 m
Bị bỏ hoang, đang lên dự án mở rộng và xây dựng lại quy mô hơn. 10°54'17.4"N 108°03'53.1"E
26
Võ Đắt
1
1.100 m
Đã trở thành đất canh tác cho người dân. 11°08'33.5"N 107°29'17.5"E
27
Sông Mao
1
1.100 m
Bị bỏ hoang 11°15'36.1"N 108°29'25.8"E
28
Cà Mau
Năm Căn
1
1.000 m
8°45'16.6"N 104°59'06.2"E
29
Cần Thơ
Cần Thơ (cũ)

(Phi trường 31)


1
1.300 m
Đã trở thành khu dân cư. 10°03'05.2"N 105°45'48.7"E
30
Cao Bằng
Cao Bằng
1
600 m
22°39'32.0"N 106°15'55.6"E
31
Đà Nẵng
Biển Đỏ
1
500 m
Nằm trên bãi tắm Liên Chiểu. Phục vụ cho quân đội Mỹ.

Đã trở thành khu dân cư.

16°06'09.6"N 108°08'22.8"E
32
Đắk Lắk
Ban Mê Thuật (cũ)
1
1.100 m
Đã trở thành đường Trường Chinh 12°41'15.7"N 108°03'17.6"E
33
Bản Đôn
1
500 m
Bị bỏ hoang 12°53'45.2"N 107°47'33.8"E
34
Ea H'leo

(Buon Blech)


1
800 m
Đã trở thành đất canh tác cho người dân. 13°11'15.1"N 108°14'02.6"E
35
Ea Súp

(Tieu Atar)


1
500 m
Bị bỏ hoang 13°12'56.3"N 107°46'44.5"E
36
M'Đrắk
1
500 m
Đã thành một bãi đất trống. 12°44'09.1"N 108°45'02.5"E
37
Đắk Nông
Bu Krắk
1
600 m
Đã trở thành đất canh tác cho người dân. 12°15'40.4"N 107°17'13.5"E
38
Bu Prăng

(Bup'rang)


1
500 m
Bị bỏ hoang. Riêng phần bãi đỗ máy bay đã xây nên chợ Búk So. 12°12'16.3"N 107°27'38.8"E
39
Buôn Tsuke
1
500 m
Đã không còn. 12°18'03.2"N 107°57'59.9"E
40
Đức Lập
1
600 m
Đã trở thành khu dân cư. 12°25'56.0"N 107°39'56.7"E
41
Gia Nghĩa
1
600 m
12°00'29.5"N 107°40'35.9"E
42
Nhân Cơ
1
1.000 m
Bị bỏ hoang 11°58'44.0"N 107°33'59.9"E
43
Đồng Nai
Long Bình

(Sanford)


1
970 m
Đã thành khu công nghiệp. 10.915°N 106.894°E
44
Long Khánh
1
1.000 m
Đã thành một bãi đất trống. 10°55'22.1"N 107°15'13.4"E
45
Nước Trong
(Bắc Long Thành)
1
Bê tông
1.500 m
Bị bỏ hoang 10°50'09.7"N 106°57'36.7"E
46
Xuân Lộc
(Black Horse)
1
Bê tông
Nhựa đường
1.067 m
Nguyên là căn cứ quân sự của Không quân Hoa KỳKhông lực Việt Nam Cộng hoà (1966-1975). Hiện nay đã trở thành khu nhà ở và vườn cây của người dân địa phương. 10°55'22.1"N 107°15'13.4"E
47
Gia Lai
An Khê
(Radcliff)
1
1.350 m
Bị bỏ hoang 13.993°N 108.648498°E
48
Catecka
(The Stadium)
1
1.000 m
Đã trở thành đất canh tác cho người dân. 13.865°N 107.962°E
49
Cheo Reo
1
1.350 m
Bị bỏ hoang 13°23'36.60"N 108°26'21.75"E
50
Đức Cơ
(Chu Dron)
1
1.100 m
13°47'14.82"N 107°37'33.84"E
51
Enari
(Hensel)
1
800 m
Đã trở thành đất canh tác cho người dân. 13.877°N 108.02°E
52
Lê Minh
(Plei Djereng)
1
1.300 m
Bị bỏ hoang 13°58'13.87"N 107°38'30.16"E
53
Oasis
(Tuttle)
1
1.000 m
13.805°N 107.872°E
54
Phu Tuc
1
1.000 m
13°11'54.83"N 108°41'36.87"E
55
Pleiku Area
1
1.700 m
13°58'51.27"N 108° 2'19.32"E
56
Plei Do Liem
1
1.000 m
13°48'39.87"N 108° 7'4.36"E
57
Khánh Hòa
Nha Trang
1
Nhựa đường
1.951 m
Ngừng hoạt động.
58
Hà Nội
Bạch Mai
1919
1
980 m
Hiện nay đã trở thành hệ thống giao thông đô thị mang tên đường Lê Trọng Tấn.
59
Sơn La
Nà Sản
1
2.409 m
Tạm ngưng khai thác từ 2011, hiện đang được quy hoạch nâng cấp.
60
Trà Vinh
Trà Vinh
1
700 m
Hiện nay đã trở thành khu dân cư của Tp. Trà Vinh
61
Long Toàn
1
Đang có dự án xây dựng lại quy mô hơn.
62
Kon Tum
Kon Tum
1
2.500 m
Hiện nay đã trở thành hệ thống giao thông đô thị mang tên đại lộ Ba Đình.
63
Quảng Nam
Tam Kỳ
1
Nguyên là sân bay quân sự của VNCH. Hiện nay bị bỏ hoang.
64
An Hòa
1
65
Tây Ninh
Tây Ninh
1
1.200 m
Hiện nay đã trở thành một phần của sư đoàn 5, Tây Ninh
66
Quảng Ngãi
Ba Tơ
1
Nguyên là sân bay quân sự của VNCH. Hiện nay bị bỏ hoang.
67
Vĩnh Long
Vĩnh Long
1
Hiện nay đã trở thành hệ thống giao thông đô thị mang tên đường Võ Văn Kiệt.
68
Long An
Cần Đốt
1
Hiện nay đã trở thành một đoạn của quốc lộ 62 ngang qua Tp Tân An.
69
Mộc Hóa
1
1.800 m
Nguyên là căn cứ quân sự của VNCH, được xây dựng từ năm 1965. Hiện nay trở thành đường giao thông đô thị nằm ở Trung tâm Thị xã Kiến Tường mang tên đường Lý Thường Kiệt.
70
Thừa Thiên Huế
Tây Lộc
1
Được xây dựng trong nội thành Huế, là sân bay quân sự của VNCH. Hiện nay trở thành đường phố đô thị của Tp Huế.
71
Kiên Giang
Dương Đông
1
2.100 m
Được xây dựng từ thời Pháp thuộc. Trước 1975 là căn cứ quân sự của VNCH. Hiện nay đã trở thành Đại lộ Võ Văn Kiệt của thành phố Phú Quốc.
72
Bạc Liêu
Bạc Liêu
Không tồn tại, sau 1975 bị chiếm đất và thành khu dân cư
73
Lâm Đồng
Cam Ly
1
1.380 m
Vì ở vị trí hiểm trở không phù hợp cho tuyến bay Sài Gòn-Đà Lạt, các chuyến bay đã bị chuyển sang sân bay Liên Khương và hiện nay sân bay bị bỏ hoang.
74
Nghệ An
Anh Sơn
1
Bê tông
2500 m
Đã trở thành đất canh tác cho người dân.

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ “Khánh thành nhà ga quốc tế sân bay Liên Khương”. VnExpress. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2016.
  2. ^ “Quảng Nam kiến nghị Bộ GTVT nâng cấp sân bay Chu Lai”. Dân Trí.
  3. ^ “Vietjet muốn rót 20.000 tỉ đồng nâng cấp sân bay Chu Lai”. Thời báo kinh tế Sài Gòn Online. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2017.
  4. ^ Phi trường Phụng Dực nằm cạnh Chi khu quân sự Hòa Bình (trong phạm vi xã Hòa Bình thuộc quận Ban Mê Thuột) của VNCH nên còn có tên gọi là phi trường Hòa Bình.
  5. ^ “11 tháng năm 2020, Cảng hàng không Thọ Xuân đón hơn 1 triệu lượt khách”. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2021.

Liên kết ngoàiSửa đổi