Mở trình đơn chính

Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Âu 2018-19 (giải đấu C)

Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Âu 2018-19 (giải đấu C) là phân bảng thứ ba của kỳ năm 2018-19 của giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Âu, mùa giải khai mạc của giải thi đấu bóng đá quốc tế liên quan đến các đội tuyển quốc gia nam của 55 thành viên hiệp hội UEFA.[1]

Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Âu 2018-19 (giải đấu C)
Chi tiết giải đấu
Thời gian6 tháng 9 – 20 tháng 11, 2018 (2018-11-20)
Số đội15
Thăng hạng Phần Lan
 Na Uy
 Scotland
 Serbia
Xuống hạng Síp
 Estonia
 Litva
 Slovenia
Thống kê giải đấu
Số trận đấu42
Số bàn thắng92 (2,19 bàn/trận)
Số khán giả338.674 (8.064 khán giả/trận)
Vua phá lướiSerbia Aleksandar Mitrović (6 bàn)

Thể thứcSửa đổi

Hạt giốngSửa đổi

Các đội tuyển sẽ được phân bổ cho giải đấu C theo hệ số đội tuyển quốc gia châu Âu của họ sau khi kết thúc của vòng bảng vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2018 vào ngày 11 tháng 10 năm 2017. Các đội tuyển sẽ được chia thành bốn nhóm (3 nhóm 4 đội và 1 nhóm 3 đội thấp nhất), được sắp xếp dựa trên hệ số đội tuyển quốc gia châu Âu của họ.[2][3] Do hạn chế địa điểm thi đấu vào mùa đông, một bảng không chứa quá 2 đội Na Uy, Phần Lan, Estonia, Lithuania. [4]

Lễ bốc thăm bảng sẽ diễn ra tại Trung tâm hội nghị SwissTechLausanne, Thụy Sĩ vào ngày 24 tháng 1 năm 2018.[5]

Đội tuyển Hệ số Hạng
  Hungary 26,486 25
  România 26,057 26
  Scotland 25,662 27
  Slovenia 25,148 28
Đội tuyển Hệ số Hạng
  Hy Lạp 24,931 29
  Serbia 24,847 30
  Albania 24,430 31
  Na Uy 24,208 32
Đội tuyển Hệ số Hạng
  Montenegro 23,912 33
  Israel 22,792 34
  Bulgaria 22,091 35
  Phần Lan 20,501 36
Đội tuyển Hệ số Hạng
  Síp 19,491 37
  Estonia 19,441 38
  Litva 18,101 39

Các bảngSửa đổi

Danh sách lịch thi đấu được UEFA xác nhận vào ngày 24 tháng 1 năm 2018 sau lễ bốc thăm.[6][7] Thời gian là CET/CEST,[note 1] như được liệt kê bởi UEFA (giờ địa phương, nếu khác nhau, nằm trong dấu ngoặc đơn).

Bảng 1Sửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Lên hạng hoặc
xuống hạng
     
1   Scotland (P) 4 3 0 1 10 4 +6 9 Thăng hạng đến Giải đấu B 3–2 2–0
2   Israel 4 2 0 2 6 5 +1 6 2–1 2–0
3   Albania 4 1 0 3 1 8 −7 3 0–4 1–0
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí
(P) Lên hạng.
Albania   1–0   Israel
Chi tiết
Khán giả: 4.126[8]
Trọng tài: Viktor Kassai (Hungary)

Scotland   2–0   Albania
Chi tiết
Khán giả: 17.455[9]
Trọng tài: Matej Jug (Slovenia)

Israel   2–1   Scotland
Chi tiết

Israel   2–0   Albania
Chi tiết
Khán giả: 14.950[11]
Trọng tài: Paolo Mazzoleni (Ý)

Albania   0–4   Scotland
Chi tiết

Scotland   3–2   Israel
Chi tiết
Khán giả: 21.281[13]
Trọng tài: Tobias Welz (Đức)

Bảng 2Sửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Lên hạng hoặc
xuống hạng
       
1   Phần Lan (P) 6 4 0 2 5 3 +2 12 Thăng hạng đến Giải đấu B 1–0 2–0 1–0
2   Hungary 6 3 1 2 9 6 +3 10 2–0 2–1 2–0
3   Hy Lạp 6 3 0 3 4 5 −1 9 1–0 1–0 0–1
4   Estonia (R) 6 1 1 4 4 8 −4 4 Xuống hạng đến Giải đấu D 0–1 3–3 0–1
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí
(P) Lên hạng; (R) Xuống hạng.
Phần Lan   1–0   Hungary
Chi tiết
Khán giả: 10.220[14]
Trọng tài: Gediminas Mažeika (Litva)
Estonia   0–1   Hy Lạp
Chi tiết
Khán giả: 5.567[15]

Hungary   2–1   Hy Lạp
Chi tiết
Phần Lan   1–0   Estonia
Chi tiết
Khán giả: 4.632[17]
Trọng tài: Orel Grinfeld (Israel)

Hy Lạp   1–0   Hungary
Chi tiết
Khán giả: 9.040[18]
Trọng tài: Tobias Stieler (Đức)
Estonia   0–1   Phần Lan
Chi tiết
Khán giả: 8.087[19]
Trọng tài: Craig Pawson (Anh)

Estonia   3–3   Hungary
Chi tiết
Khán giả: 3.043[20]
Phần Lan   2–0   Hy Lạp
Chi tiết
Khán giả: 10.107[21]
Trọng tài: Paweł Gil (Ba Lan)

Hungary   2–0   Estonia
Chi tiết
Khán giả: 7.775[22]
Trọng tài: Enea Jorgji (Albania)
Hy Lạp   1–0   Phần Lan
Chi tiết
Khán giả: 6.376[23]
Trọng tài: Luca Banti (Ý)

Hungary   2–0   Phần Lan
Chi tiết
Khán giả: 9.200[24]
Trọng tài: Slavko Vinčić (Slovenia)
Hy Lạp   0–1   Estonia
Chi tiết

Bảng 3Sửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Lên hạng hoặc
xuống hạng
       
1   Na Uy (P) 6 4 1 1 7 2 +5 13 Thăng hạng đến Giải đấu B 1–0 2–0 1–0
2   Bulgaria 6 3 2 1 7 5 +2 11 1–0 2–1 1–1
3   Síp (R) 6 1 2 3 5 9 −4 5 Xuống hạng đến Giải đấu D 0–2 1–1 2–1
4   Slovenia (R) 6 0 3 3 5 8 −3 3 1–1 1–2 1–1
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí
(P) Lên hạng; (R) Xuống hạng.
Slovenia   1–2   Bulgaria
Chi tiết
Khán giả: 5.100[26]
Trọng tài: Davide Massa (Ý)
Na Uy   2–0   Síp
Chi tiết
Khán giả: 6.572[27]
Trọng tài: István Kovács (România)

Bulgaria   1–0   Na Uy
Chi tiết
Síp   2–1   Slovenia
Chi tiết
Khán giả: 1.115[29]
Trọng tài: Andris Treimanis (Latvia)

Na Uy   1–0   Slovenia
Chi tiết
Khán giả: 14.712[30]
Trọng tài: Daniel Siebert (Đức)
Bulgaria   2–1   Síp
Chi tiết

Na Uy   1–0   Bulgaria
Chi tiết
Khán giả: 9.523[32]
Trọng tài: John Beaton (Scotland)
Slovenia   1–1   Síp
Chi tiết

Síp   1–1   Bulgaria
Chi tiết
Slovenia   1–1   Na Uy
Chi tiết
Khán giả: 10.254[35]
Trọng tài: Ruddy Buquet (Pháp)

Bulgaria   1–1   Slovenia
Chi tiết
Síp   0–2   Na Uy
Chi tiết

Bảng 4Sửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Lên hạng hoặc
xuống hạng
       
1   Serbia (P) 6 4 2 0 11 4 +7 14 Thăng hạng đến Giải đấu B 2–2 2–1 4–1
2   România 6 3 3 0 8 3 +5 12 0–0 0–0 3–0
3   Montenegro 6 2 1 3 7 6 +1 7 0–2 0–1 2–0
4   Litva (R) 6 0 0 6 3 16 −13 0 Xuống hạng đến Giải đấu D 0–1 1–2 1–4
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí
(P) Lên hạng; (R) Xuống hạng.
Litva   0–1   Serbia
Chi tiết
Khán giả: 4.378[36]
Trọng tài: Bobby Madden (Scotland)
România   0–0   Montenegro
Chi tiết

Serbia   2–2   România
Chi tiết
Montenegro   2–0   Litva
Chi tiết

Litva   1–2   România
Chi tiết
Khán giả: 2.279[40]
Trọng tài: François Letexier (Pháp)
Montenegro   0–2   Serbia
Chi tiết

România   0–0   Serbia
Chi tiết
Khán giả: 48.513[42]
Trọng tài: Kevin Blom (Hà Lan)
Litva   1–4   Montenegro
Chi tiết
Khán giả: 1.515[43]
Trọng tài: Robert Schörgenhofer (Áo)

Serbia   2–1   Montenegro
Chi tiết
România   3–0   Litva
Chi tiết

Serbia   4–1   Litva
Chi tiết
Montenegro   0–1   România
Chi tiết

Xếp hạng của các đội xếp thứ baSửa đổi

VT Bg Đội ST T H B BT BB HS Đ Xuống hạng
1 C2   Hy Lạp 4 2 0 2 3 4 −1 6
2 C1   Albania 4 1 0 3 1 8 −7 3
3 C4   Montenegro 4 0 1 3 1 5 −4 1
4 C3   Síp (R) 4 0 1 3 2 7 −5 1 Xuống hạng đến Giải đấu D
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Chỉ đếm các trận đấu gặp các đội xếp thứ nhất và thứ hai trong bảng, 1) Điểm; 2) Hiệu số; 3) Tỷ số; 4) Tỷ số sân khách; 5) Đội thắng; 6) Đội thắng sân khách; 7) Điểm giải phong cách; 8) Hệ số đội tuyển quốc gia UEFA.
(R) Xuống hạng.

Cầu thủ ghi bànSửa đổi

Đang có 92 bàn thắng ghi được trong 42 trận đấu, trung bình 2.19 bàn thắng cho mỗi trận đấu.

6 bàn

5 bàn

4 bàn

3 bàn

2 bàn

1 bàn

1 bàn phản lưới nhà

Bảng xếp hạng tổng thểSửa đổi

15 đội tuyển giải đấu C sẽ được xếp hạng tổng thể từ thứ 25 đến thứ 39 trong giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Âu 2018-19 theo các quy tắc sau đây:[48]

  • Các đội tuyển kết thúc thứ nhất trong các bảng sẽ được xếp hạng từ thứ 25 đến thứ 28 theo kết quả của giai đoạn giải đấu, không tính đến kết quả so với các đội xếp thứ tư.
  • Các đội tuyển kết thúc thứ hai trong các bảng sẽ được xếp hạng từ thứ 29 đến thứ 32 theo kết quả của giai đoạn giải đấu, không tính đến kết quả so với các đội xếp thứ tư.
  • Các đội tuyển kết thúc thứ ba trong các bảng sẽ được xếp hạng từ thứ 33 đến thứ 36 theo kết quả của giai đoạn giải đấu, không tính đến kết quả so với các đội xếp thứ tư.
  • Các đội tuyển kết thúc thứ tư trong các bảng sẽ được xếp hạng từ thứ 37 đến thứ 39 theo kết quả của giai đoạn giải đấu, có tính đến tất cả các kết quả.
XH Bg Đội ST T H B BT BB HS Đ
25 C1   Scotland 4 3 0 1 10 4 +6 9
26 C3   Na Uy 4 3 0 1 5 1 +4 9
27 C4   Serbia 4 2 2 0 6 3 +3 8
28 C2   Phần Lan 4 2 0 2 3 3 0 6
29 C3   Bulgaria 4 2 1 1 4 3 +1 7
30 C1   Israel 4 2 0 2 6 5 +1 6
31 C2   Hungary 4 2 0 2 4 3 +1 6
32 C4   România 4 1 3 0 3 2 +1 6
33 C2   Hy Lạp 4 2 0 2 3 4 −1 6
34 C1   Albania 4 1 0 3 1 8 −7 3
35 C4   Montenegro 4 0 1 3 1 5 −4 1
36 C3   Síp 4 0 1 3 2 7 −5 1
37 C2   Estonia 6 1 1 4 4 8 −4 4
38 C3   Slovenia 6 0 3 3 5 8 −3 3
39 C4   Litva 6 0 0 6 3 16 −13 0
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng

Play-off vòng loạiSửa đổi

Bốn đội tuyển tốt nhất trong giải đấu C theo bảng xếp hạng tổng thể mà không vượt qua vòng loại cho Giải vô địch bóng đá châu Âu 2020 thông qua vòng bảng vòng loại sẽ tham dự trong vòng play-off, với đội thắng vòng loại cho giải đấu chung kết. Nếu có ít hơn bốn đội trong giải đấu C mà không vượt qua vòng loại, các suất vé còn lại được phân bổ cho các đội tuyển từ giải đấu khác, theo bảng xếp hạng tổng thể.


Giải đấu C
Đội tuyển Hạng
25 GW   Scotland[H] (X)
26 GW   Na Uy (X)
27 GW   Serbia (X)
28 GW   Phần Lan (X)
29   Bulgaria
30   Israel
31   Hungary[H]
32   România[H]
33   Hy Lạp
34   Albania
35   Montenegro
36   Síp
37   Estonia (Y)
38   Slovenia
39   Litva (Z)

Ghi chú

  1. GW Đội thắng bảng Nations League
  2. H Chủ nhà giải vô địch bóng đá châu Âu 2020
  3.      Đội giành quyền tham dự vòng chung kết
  4.      Đội giành quyền tham dự trận tranh vé vớt (in đậm)
  5. (X) Được đảm bảo ít nhất vòng play-off.
  6. (Y) Không vượt qua vòng loại trực tiếp, nhưng vẫn có thể giành quyền vào vòng play-off.
  7. (Z) Có thể vượt qua vòng loại trực tiếp, nhưng không giành quyền vào vòng play-off.
  8. (E) Bị loại.

Ghi chúSửa đổi

  1. ^ CET (UTC+1) cho các trận đấu trong tháng 11 năm 2018, và CEST (UTC+2) cho tất cả các trận đấu khác.
  2. ^ The Hungary v Greece match was played behind closed doors due to a UEFA punishment against Hungary for racist behaviour in their UEFA Euro 2016 qualifying home match against Romania.[16]
  3. ^ The Romania v Montenegro match was played behind closed doors due to a UEFA punishment against Romania for racist behaviour in their UEFA Euro 2016 qualifying home match against Greece.[37]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “UEFA Nations League receives associations' green light”. UEFA.org. Ngày 27 tháng 3 năm 2014. 
  2. ^ “Confirmed: How the UEFA Nations League will line up”. UEFA.com (Union of European Football Associations). Ngày 11 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2017. 
  3. ^ “National Team Coefficients Overview” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. Ngày 11 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2017. 
  4. ^ “UEFA Nations League draw seedings confirmed”. Ngày 7 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2017. 
  5. ^ “UEFA Nations League format confirmed”. UEFA.com (Union of European Football Associations). Ngày 20 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2017. 
  6. ^ “UEFA Nations League calendar: all the fixtures”. UEFA.com (Union of European Football Associations). Ngày 24 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2018. 
  7. ^ “UEFA Nations League 2018/19: Fixtures List – League Phase” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. Ngày 24 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2018. 
  8. ^ “Albania 1–0 Israel”. livescore.net. LiveScore. Ngày 13 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2018. 
  9. ^ “Scotland 2–0 Albania”. livescore.net. LiveScore. Ngày 13 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2018. 
  10. ^ “Israel 2–1 Scotland”. livescore.net. LiveScore. Ngày 19 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2018. 
  11. ^ “Israel 2–0 Albania”. livescore.net. LiveScore. Ngày 19 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2018. 
  12. ^ “Albania 0–4 Scotland”. livescore.net. LiveScore. 20 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2018. 
  13. ^ “Scotland 3–2 Israel”. livescore.net. LiveScore. 21 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2018. 
  14. ^ “Finland 1–0 Hungary”. livescore.net. LiveScore. Ngày 13 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2018. 
  15. ^ “Estonia 0–1 Greece”. livescore.net. LiveScore. Ngày 13 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2018. 
  16. ^ “Zárt kapus lesz a magyar csapat első hazai meccse” [Closed gate the first home match of the Hungarian team]. Origo.hu (bằng tiếng Hungary) (New Wave Media Group). Ngày 24 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2018. 
  17. ^ “Finland 1–0 Estonia”. livescore.net. LiveScore. Ngày 13 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2018. 
  18. ^ “Greece 1–0 Hungary”. livescore.net. LiveScore. Ngày 19 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2018. 
  19. ^ “Estonia 0–1 Finland”. livescore.net. LiveScore. Ngày 19 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2018. 
  20. ^ “Estonia 3–3 Hungary”. livescore.net. LiveScore. Ngày 18 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2018. 
  21. ^ “Finland 2–0 Greece”. livescore.net. LiveScore. Ngày 19 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2018. 
  22. ^ “Hungary 2–0 Estonia”. livescore.net. LiveScore. 20 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2018. 
  23. ^ “Greece 1–0 Finland”. livescore.net. LiveScore. 20 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2018. 
  24. ^ “Hungary 2–0 Finland”. livescore.net. LiveScore. 20 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2018. 
  25. ^ “Greece 0–1 Estonia”. livescore.net. LiveScore. 20 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2018. 
  26. ^ “Slovenia 1–2 Bulgaria”. livescore.net. LiveScore. Ngày 13 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2018. 
  27. ^ “Norway 2–0 Cyprus”. livescore.net. LiveScore. Ngày 6 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2018. 
  28. ^ “Bulgaria 1–0 Norway”. livescore.net. LiveScore. Ngày 9 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2018. 
  29. ^ “Cyprus 2–1 Slovenia”. livescore.net. LiveScore. Ngày 13 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2018. 
  30. ^ “Norway 1–0 Slovenia”. livescore.net. LiveScore. Ngày 18 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2018. 
  31. ^ “Bulgaria 2–1 Cyprus”. livescore.net. LiveScore. Ngày 18 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2018. 
  32. ^ “Norway 1–0 Bulgaria”. livescore.net. LiveScore. Ngày 18 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2018. 
  33. ^ “Slovenia 1–1 Cyprus”. livescore.net. LiveScore. Ngày 19 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2018. 
  34. ^ “Cyprus 1–1 Bulgaria”. livescore.net. LiveScore. 20 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2018. 
  35. ^ “Slovenia 1–1 Norway”. livescore.net. LiveScore. 20 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2018. 
  36. ^ “Lithuania 0–1 Serbia”. livescore.net. LiveScore. Ngày 13 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2018. 
  37. ^ “A fost stabilit țintarul din Liga Națiunilor: România debutează acasă, fără spectatori!” [The draw of the Nations League is set: Romania starts at home without spectators!]. gsp.ro (bằng tiếng Romania) (Gazeta Sporturilor). Ngày 24 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2018. 
  38. ^ “Serbia 2–2 Romania”. livescore.net. LiveScore. Ngày 13 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2018. 
  39. ^ “Montenegro 2–0 Lithuania”. livescore.net. LiveScore. Ngày 13 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2018. 
  40. ^ “Lithuania 1–2 Romania”. livescore.net. LiveScore. Ngày 19 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2018. 
  41. ^ “Montenegro 0–2 Serbia”. livescore.net. LiveScore. Ngày 18 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2018. 
  42. ^ “Romania 0–0 Serbia”. livescore.net. LiveScore. Ngày 18 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2018. 
  43. ^ “Lithuania 1–4 Montenegro”. livescore.net. LiveScore. Ngày 19 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2018. 
  44. ^ “Serbia 2–1 Montenegro”. livescore.net. LiveScore. 20 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2018. 
  45. ^ “Romania 3–0 Lithuania”. livescore.net. LiveScore. 22 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2018. 
  46. ^ “Serbia 4–1 Lithuania”. livescore.net. LiveScore. 21 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2018. 
  47. ^ “Montenegro 0–1 Romania”. livescore.net. LiveScore. 21 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2018. 
  48. ^ “Regulations of the UEFA Nations League 2018/19” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. Ngày 28 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2017. 

Liên kết ngoàiSửa đổi