Mở trình đơn chính

Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 (Bảng G)

Bảng G của giải vô địch bóng đá thế giới 2018 sẽ diễn ra từ ngày 18 đến ngày 28 tháng 6 năm 2018.[1] Hai đội tuyển hàng đầu sẽ giành quyền vào vòng 16 đội.[2]

Mục lục

Các đội tuyểnSửa đổi

Vị trí bốc thăm Đội tuyển Nhóm Liên đoàn Tư cách
vòng loại
Ngày vượt qua
vòng loại
Tham dự
chung kết
Tham dự
cuối cùng
Thành tích tốt
nhất lần trước
Bảng xếp hạng FIFA
Tháng 10, 2017 (2017-10)[nb 1] Tháng 6, 2018 (2018-06)
G1   Bỉ 1 UEFA Nhất bảng H (khu vực châu Âu) 3 tháng 9, 2017 (2017-09-03) 13 lần 2014 Hạng tư (1986) 5 3
G2   Panama 4 CONCACAF Hạng ba vòng 5 (CONCACAF) 10 tháng 10, 2017 (2017-10-10) 1 lần 49 55
G3   Tunisia 3 CAF Nhất bảng A vòng 3 (khu vực châu Phi) 11 tháng 11, 2017 (2017-11-11) 5 lần 2006 Vòng bảng (1978, 1998, 2002, 2006) 28 21
G4   Anh 2 UEFA Nhất bảng F (khu vực châu Âu) 5 tháng 10, 2017 (2017-10-05) 15 lần 2014 Vô địch (1966) 12 12
Ghi chú
  1. ^ The rankings of October 2017 were used for seeding for the final draw.

Bảng xếp hạngSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1   Bỉ 3 3 0 0 9 2 +7 9 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2   Anh 3 2 0 1 8 3 +5 6
3   Tunisia 3 1 0 2 5 8 −3 3
4   Panama 3 0 0 3 2 11 −9 0
Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng

Trong vòng 16 đội:

Các trận đấuSửa đổi

Tất cả các thời gian được liệt kê là giờ địa phương.[1]

Bỉ v PanamaSửa đổi

Hai đội chưa bao giờ gặp nhau trước đây.[3]

Bỉ   3–0   Panama
Chi tiết
Khán giả: 43.257[4]
Trọng tài: Janny Sikazwe (Zambia)
 
 
 
 
 
 
 
 
Bỉ[5]
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Panama[5]
GK 1 Thibaut Courtois
CB 2 Toby Alderweireld
CB 20 Dedryck Boyata
CB 5 Jan Vertonghen   59'
RM 15 Thomas Meunier   14'
CM 7 Kevin De Bruyne   88'
CM 6 Axel Witsel   90'
LM 11 Yannick Carrasco   74'
RW 14 Dries Mertens   83'
LW 10 Eden Hazard (c)
CF 9 Romelu Lukaku
Thay vào dự bị:
MF 19 Mousa Dembélé   74'
MF 16 Thorgan Hazard   83'
MF 22 Nacer Chadli   90'
Huấn luyện viên:
  Roberto Martínez
 
GK 1 Jaime Penedo
RB 2 Michael Amir Murillo   51'
CB 5 Román Torres (c)
CB 4 Fidel Escobar
LB 15 Erick Davis   18'
DM 6 Gabriel Gómez
CM 11 Armando Cooper   49'
CM 20 Aníbal Godoy   57'
RW 8 Édgar Bárcenas   45+2'   63'
LW 21 José Luis Rodríguez   63'
CF 7 Blas Pérez   73'
Thay vào dự bị:
FW 9 Gabriel Torres   63'
FW 10 Ismael Díaz   63'
FW 18 Luis Tejada   73'
Huấn luyện viên:
  Hernán Darío Gómez

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Romelu Lukaku (Bỉ)[6]

Trợ lý trọng tài:[5]
Jerson Dos Santos (Angola)
Zakhele Siwela (Nam Phi)
Trọng tài thứ tư:
Sato Ryuji (Nhật Bản)
Trọng tài thứ năm:
Sagara Toru (Nhật Bản)
Trợ lý trọng tài video:
Bastian Dankert (Đức)
Trợ lý trọng tài trợ lý video:
Felix Zwayer (Đức)
Sander van Roekel (Hà Lan)
Danny Makkelie (Hà Lan)

Tunisia v AnhSửa đổi

Hai đội đã gặp nhau trong 2 trận đấu, bao gồm một trận tại vòng bảng giải vô địch bóng đá thế giới 1998, một chiến thắng của Anh 2–0.[7]

Tunisia   1–2   Anh
Chi tiết
  • Kane   11'90+1'
Khán giả: 41.064[8]
Trọng tài: Wilmar Roldán (Colombia)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Tunisia[9]
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Anh[9]
GK 22 Mouez Hassen   16'
RB 11 Dylan Bronn
CB 2 Syam Ben Youssef
CB 4 Yassine Meriah
LB 12 Ali Maâloul
CM 13 Ferjani Sassi
CM 17 Ellyes Skhiri
CM 9 Anice Badri
RF 8 Fakhreddine Ben Youssef
CF 10 Wahbi Khazri (c)   85'
LF 23 Naïm Sliti   74'
Thay vào dự bị:
GK 1 Farouk Ben Mustapha   16'
MF 14 Mohamed Amine Ben Amor   74'
FW 19 Saber Khalifa   85'
Huấn luyện viên:
Nabil Maâloul
 
GK 1 Jordan Pickford
CB 2 Kyle Walker   33'
CB 5 John Stones
CB 6 Harry Maguire
DM 8 Jordan Henderson
CM 20 Dele Alli   80'
CM 7 Jesse Lingard   90+3'
RM 12 Kieran Trippier
LM 18 Ashley Young
CF 10 Raheem Sterling   68'
CF 9 Harry Kane (c)
Thay vào dự bị:
FW 19 Marcus Rashford   68'
MF 21 Ruben Loftus-Cheek   80'
MF 4 Eric Dier   90+3'
Huấn luyện viên:
Gareth Southgate

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Harry Kane (Anh)[10]

Trợ lý trọng tài:[9]
Alexander Guzmán (Colombia)
Cristian de la Cruz (Colombia)
Trọng tài thứ tư:
Ricardo Montero (Costa Rica)
Trọng tài thứ năm:
Yamauchi Hiroshi (Nhật Bản)
Trợ lý trọng tài video:
Sandro Ricci (Brasil)
Trợ lý trọng tài trợ lý video:
Gery Vargas (Bolivia)
Emerson de Carvalho (Brasil)
Tiago Martins (Bồ Đào Nha)

Bỉ v TunisiaSửa đổi

Hai đội đã phải đối mặt với nhau trong 3 trận đấu, bao gồm một trận tại vòng bảng giải vô địch bóng đá thế giới 2002, đã kết thúc với tỷ số hòa 1–1.[7]

Bỉ   5–2   Tunisia
Chi tiết
Khán giả: 44.190[11]
Trọng tài: Jair Marrufo (Hoa Kỳ)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Bỉ[12]
 
 
 
 
 
 
 
Tunisia[12]
GK 1 Thibaut Courtois
CB 2 Toby Alderweireld
CB 20 Dedryck Boyata
CB 5 Jan Vertonghen
RM 15 Thomas Meunier
CM 7 Kevin De Bruyne
CM 6 Axel Witsel
LM 11 Yannick Carrasco
RF 14 Dries Mertens   86'
CF 9 Romelu Lukaku   59'
LF 10 Eden Hazard (c)   68'
Thay vào dự bị:
MF 8 Marouane Fellaini   59'
FW 21 Michy Batshuayi   68'
MF 17 Youri Tielemans   86'
Huấn luyện viên:
  Roberto Martínez
 
GK 1 Farouk Ben Mustapha
RB 11 Dylan Bronn   24'
CB 2 Syam Ben Youssef   41'
CB 4 Yassine Meriah
LB 12 Ali Maâloul
CM 7 Saîf-Eddine Khaoui
CM 17 Ellyes Skhiri
CM 13 Ferjani Sassi   14'   59'
RF 8 Fakhreddine Ben Youssef
CF 10 Wahbi Khazri (c)
LF 9 Anice Badri
Thay vào dự bị:
DF 21 Hamdi Nagguez   24'
DF 3 Yohan Benalouane   41'
FW 23 Naïm Sliti   59'
Huấn luyện viên:
Nabil Maâloul

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Eden Hazard (Bỉ)[13]

Trợ lý trọng tài:[12]
Corey Rockwell (Hoa Kỳ)
Juan Zumba (El Salvador)
Trọng tài thứ tư:
Andrés Cunha (Uruguay)
Trọng tài thứ năm:
Nicolás Tarán (Uruguay)
Trợ lý trọng tài video:
Mark Geiger (Hoa Kỳ)
Trợ lý trọng tài trợ lý video:
Bastian Dankert (Đức)
Joe Fletcher (Canada)
Felix Zwayer (Đức)

Anh v PanamaSửa đổi

Hai đội chưa bao giờ gặp nhau trước đây.[3]

Anh   6–1   Panama
Chi tiết
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Anh[15]
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Panama[15]
GK 1 Jordan Pickford
CB 2 Kyle Walker
CB 5 John Stones
CB 6 Harry Maguire
DM 8 Jordan Henderson
CM 21 Ruben Loftus-Cheek   24'
CM 7 Jesse Lingard   63'
RM 12 Kieran Trippier   70'
LM 18 Ashley Young
CF 10 Raheem Sterling
CF 9 Harry Kane (c)   63'
Thay vào dự bị:
FW 11 Jamie Vardy   63'
DF 17 Fabian Delph   63'
DF 3 Danny Rose   70'
Huấn luyện viên:
Gareth Southgate
 
GK 1 Jaime Penedo
RB 2 Michael Amir Murillo   72'
CB 5 Román Torres (c)
CB 4 Fidel Escobar   44'
LB 15 Erick Davis
DM 6 Gabriel Gómez   69'
CM 11 Armando Cooper   10'
CM 20 Aníbal Godoy   62'
RW 8 Édgar Bárcenas   69'
LW 21 José Luis Rodríguez
CF 7 Blas Pérez
Thay vào dự bị:
MF 19 Ricardo Ávila   62'
FW 16 Abdiel Arroyo   69'
DF 23 Felipe Baloy   69'
Huấn luyện viên:
  Hernán Darío Gómez

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Harry Kane (Anh)[16]

Trợ lý trọng tài:[15]
Redouane Achik (Maroc)
Waleed Ahmed (Sudan)
Trọng tài thứ tư:
Norbert Hauata (Tahiti)
Trọng tài thứ năm:
Bertrand Brial (Nouvelle-Calédonie)
Trợ lý trọng tài video:
Danny Makkelie (Hà Lan)
Trợ lý trọng tài trợ lý video:
Paweł Gil (Ba Lan)
Sander van Roekel (Hà Lan)
Mark Geiger (Hoa Kỳ)

Anh v BỉSửa đổi

Hai đội đã gặp nhau trong 21 trận đấu, bao gồm hai trận đấu tại giải vô địch bóng đá thế giới, một trận vòng 16 đội tại giải vô địch bóng đá thế giới 1990 đã kết thúc trong một chiến thắng cho Anh 1–0, và một trận vòng bảng tại giải vô địch bóng đá thế giới 1954 đã kết thúc trong một trận hòa 4–4.[7]

Anh   0–1   Bỉ
Chi tiết
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Anh[18]
 
 
 
 
 
 
 
 
Bỉ[18]
GK 1 Jordan Pickford
CB 16 Phil Jones
CB 5 John Stones   46'
CB 15 Gary Cahill
DM 4 Eric Dier (c)
CM 21 Ruben Loftus-Cheek
CM 17 Fabian Delph
RW 22 Trent Alexander-Arnold   79'
LW 3 Danny Rose
CF 19 Marcus Rashford
CF 11 Jamie Vardy
Thay vào dự bị:
DF 6 Harry Maguire   46'
FW 14 Danny Welbeck   79'
Huấn luyện viên:
Gareth Southgate
 
GK 1 Thibaut Courtois (c)
CB 23 Leander Dendoncker   33'
CB 20 Dedryck Boyata
CB 3 Thomas Vermaelen   74'
RM 22 Nacer Chadli
CM 8 Marouane Fellaini
CM 19 Mousa Dembélé
LM 16 Thorgan Hazard
RF 18 Adnan Januzaj   86'
CF 21 Michy Batshuayi
LF 17 Youri Tielemans   19'
Thay vào dự bị:
DF 4 Thomas Vermaelen   74'
FW 14 Dries Mertens   86'
Huấn luyện viên:
  Roberto Martínez

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Adnan Januzaj (Bỉ)[19]

Trợ lý trọng tài:[18]
Jure Praprotnik (Slovenia)
Robert Vukan (Slovenia)
Trọng tài thứ tư:
Mohammed Abdulla Hassan Mohamed (UAE)
Trọng tài thứ năm:
Mohamed Al Hammadi (UAE)
Trợ lý trọng tài video:
Artur Soares Dias (Bồ Đào Nha)
Trợ lý trọng tài trợ lý video:
Paweł Gil (Ba Lan)
Roberto Díaz Pérez (Tây Ban Nha)
Mauro Vigliano (Argentina)

Panama v TunisiaSửa đổi

Hai đội chưa bao giờ gặp nhau trước đây.[3]

Panama   1–2   Tunisia
Chi tiết
Khán giả: 37.168[20]
Trọng tài: Nawaf Shukralla (Bahrain)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Panama[21]
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Tunisia[21]
GK 1 Jaime Penedo
RB 13 Adolfo Machado
CB 5 Román Torres (c)   56'
CB 4 Fidel Escobar
LB 17 Luis Ovalle
DM 6 Gabriel Gómez   80'
CM 20 Aníbal Godoy
CM 19 Ricardo Ávila   78'   81'
RW 8 Édgar Bárcenas
LW 21 José Luis Rodríguez
CF 9 Gabriel Torres   46'
Thay vào dự bị:
DF 3 Harold Cummings   46'
FW 18 Luis Tejada   90+6'   56'
FW 16 Abdiel Arroyo   81'
Huấn luyện viên:
  Hernán Darío Gómez
 
GK 16 Aymen Mathlouthi (c)
RB 21 Hamdi Nagguez
CB 6 Rami Bedoui
CB 4 Yassine Meriah
LB 5 Oussama Haddadi
CM 13 Ferjani Sassi   44'   46'
CM 17 Ellyes Skhiri
CM 20 Ghailene Chaalali   90+3'
RF 8 Fakhreddine Ben Youssef
CF 10 Wahbi Khazri   89'
LF 23 Naïm Sliti   77'
Thay vào dự bị:
FW 9 Anice Badri   71'   46'
MF 15 Ahmed Khalil   77'
MF 18 Bassem Srarfi   89'
Huấn luyện viên:
Nabil Maâloul

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Fakhreddine Ben Youssef (Tunisia)[22]

Trợ lý trọng tài:[21]
Yaser Tulefat (Bahrain)
Taleb Al Maari (Qatar)
Trọng tài thứ tư:
Mehdi Abid Charef (Algérie)
Trọng tài thứ năm:
Yamauchi Hiroshi (Nhật Bản)
Trợ lý trọng tài video:
Tiago Martins (Bồ Đào Nha)
Trợ lý trọng tài trợ lý video:
Abdulrahman Al-Jassim (Qatar)
Marvin Torrentera (México)
Sandro Ricci (Brasil)

Kỷ luậtSửa đổi

Các điểm giải phong cách, được sử dụng là các tiêu chí nếu tổng thể và kỷ lục đối đầu đối của đội tuyển vẫn được tỷ số hòa, được tính dựa trên các thẻ vàng và thẻ đỏ nhận được trong tất cả các trận đấu của bảng như sau:[2]

  • thẻ vàng đầu tiên: trừ 1 điểm;
  • thẻ đỏ gián tiếp (thẻ vàng thứ hai): trừ 3 điểm;
  • thẻ đỏ trực tiếp: trừ 4 điểm;
  • thẻ vàng và thẻ đỏ trực tiếp: trừ 5 điểm;

Chỉ có một trong các khoản khấu trừ ở trên sẽ được áp dụng cho một cầu thủ trong một trận đấu duy nhất.

Đội tuyển Trận 1 Trận 2 Trận 3 Điểm
                                
  Anh 1 1 −2
  Tunisia 1 3 −4
  Bỉ 3 2 −5
  Panama 5 3 3 −11

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă “FIFA World Cup Russia 2018 - Match Schedule” (PDF). FIFA.com. 
  2. ^ a ă “Regulations – 2018 FIFA World Cup Russia” (PDF). FIFA.com. 
  3. ^ a ă â “2018 FIFA World Cup – Statistical Kit” (PDF). FIFA.com. 
  4. ^ “Match report – Group G – Belgium-Panama” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 18 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2018. 
  5. ^ a ă â “Tactical Line-up – Group G – Belgium-Panama” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 18 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2018. 
  6. ^ “Belgium v Panama – Man of the Match”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 18 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2018. 
  7. ^ a ă â “2018 FIFA World Cup – Statistical Kit” (PDF). FIFA.com. tr. 15. 
  8. ^ “Match report – Group G – Tunisia-England” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 18 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2018. 
  9. ^ a ă â “Tactical Line-up – Group G – Tunisia-England” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 18 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2018. 
  10. ^ “Tunisia v England – Man of the Match”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 18 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2018. 
  11. ^ “Match report – Group G – Belgium-Tunisia” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 23 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2018. 
  12. ^ a ă â “Tactical Line-up – Group G – Belgium-Tunisia” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 23 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2018. 
  13. ^ “Belgium v Tunisia – Man of the Match”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 23 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2018. 
  14. ^ “Match report – Group G – England v Panama” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 24 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2018. 
  15. ^ a ă â “Tactical Line-up – Group G – England v Panama” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 24 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2018. 
  16. ^ “England v Panama – Man of the Match”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 24 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2018. 
  17. ^ “Match report – Group G – England v Belgium” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 28 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2018. 
  18. ^ a ă â “Tactical Line-up – Group G – England v Belgium” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 28 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2018. 
  19. ^ “England v Belgium – Man of the Match”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 28 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2018. 
  20. ^ “Match report – Group G – Panama v Tunisia” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 28 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2018. 
  21. ^ a ă â “Tactical Line-up – Group G – Panama v Tunisia” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 28 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2018. 
  22. ^ “Panama v Tunisia – Man of the Match”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 28 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2018. 

Liên kết ngoàiSửa đổi