Kevin De Bruyne (phát âm tiếng Hà Lan: [ˈkɛvɪn də ˈbrœynə], phiên âm: "Ke-vin Đờ Broai-nơ"; sinh ngày 28 tháng 6 năm 1991) là một cầu thủ bóng đá người Bỉ hiện đang thi đấu ở vị trí tiền vệ tấn công cho câu lạc bộ Manchester City tại Premier Leagueđội tuyển quốc gia Bỉ.

Kevin de Bruyne
Kevin De Bruyne.jpg
Kevin De Bruyne thi đấu tại FIFA World Cup 2018
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Kevin de Bruyne
Chiều cao 1,81 m (5 ft 11 12 in)
Vị trí Tiền vệ công
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Manchester City
Số áo 17
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
1997–1999 KVV Drongen
1999–2005 Gent
2005–2008 Genk
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2008–2012 Genk 84 (14)
2012–2014 Chelsea 3 (0)
2012Genk (mượn) 13 (2)
2012–2013Werder Bremen (mượn) 33 (10)
2014–2015 VfL Wolfsburg 51 (13)
2015– Manchester City 158 (37)
Đội tuyển quốc gia
2008–2009 U-18 Bỉ 7 (1)
2009 U-19 Bỉ 10 (1)
2011– U-21 Bỉ 2 (0)
2010– Bỉ 78 (20)
* Số trận và số bàn thắng của câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải bóng đá vô địch quốc gia và chính xác tính đến 8 tháng 11 năm 2020
‡ Số lần khoác áo đội tuyển quốc gia và số bàn thắng chính xác tính đến 18 tháng 11 năm 2020

Được biết đến với khả năng chuyền bóng, sút bóng, tạt bóng đặc biệt, anh được nhiều người coi là một trong những cầu thủ xuất sắc nhất thế giới và thường được mô tả là một cầu thủ bóng đá " hoàn hảo ".

Anh cũng có tên trong Đội hình tiêu biểu của năm của PFA và giành được danh hiệu Cầu thủ xuất sắc nhất năm của PFA, trở thành cầu thủ Manchester City đầu tiên giành được danh hiệu này.

Anh xếp hạng nhì trong cuộc bình chọn giải thưởng " Cầu thủ nam xuất sắc nhất năm của UEFA 2019-20 "

Sự nghiệp câu lạc bộSửa đổi

Sự nghiệp đội trẻSửa đổi

Sinh ra ở Drongen, De Bruyne khởi đầu sự nghiệp ở CLB Gent, 2 năm sau anh gia nhập CLB Racing Genk. De Bruyne tiếp tục phát triển ở đội trẻ và sau đó đã được lên đội 1 của CLB vào năm 2008

Racing GenkSửa đổi

9/5/2009 - Anh có trận đầu tiên cho Racing Genk. 7/2/2010 - Anh có bàn thắng đầu tiên cho CLB trong trận thắng 1-0 của đội trước Standard Liège.

Mùa giải 2010-2011, anh đóng góp được 5 bàn thắng, 16 pha kiến tạo trong 32 trận góp phần giúp Racing Genk lần thứ 3 giành vô địch tại giải Bỉ.[1]

29/10/2011 - De Bruyne lập hat-trick trong trận thắng 5-4 trước CLB Club Brugge KV

ChelseaSửa đổi

31/1/2012 - Anh chính thức gia nhập CLB Chelsea với giá 7 triệu euro. Anh đặt bút ký bản hợp đồng có thời hạn 5.5 năm, tuy nhiên anh vẫn sẽ thi đấu cho Racing Genk đến hết mùa giải.[2]

Werder Bremen (mượn)Sửa đổi

Sau khi cùng Chelsea du đấu tại Mỹ, anh tới thi đấu cho CLB SV Werder Bremen dưới dạng cho mượn từ CLB Chelsea.

Trở lại ChelseaSửa đổi

Trong lần trở lại Chelsea, anh được huấn luyện viên Mourinho triệu tập cho tour du đấu hè. 21/7/2013 anh đã ghi được 1 bàn thắng trong trận giao hữu gặp Malaysia XI.

18/8/2013 anh có trận đầu tiên trong màu áo Chelsea trong trận thắng 2-0 trước Hull City ngày vòng đầu tiên của mùa giải mới, anh đã kiến tạo 1 bàn thắng góp công trong chiến thắng đó.

Vfl WolfburgSửa đổi

Với 16 bàn thắng và 27 kiến tạo trên mọi đấu trường, De Bruyne đã được chọn là cầu thủ xuất sắc nhất nước Đức năm 2015.[3]

Manchester CitySửa đổi

Ngày 30 tháng 8 năm 2015, De Bruyne chính thức gia nhập Manchester City và mang áo số 17. Manchester City đã mua anh từ Vfl Wolfburg với giá là 75 triệu Euro, cái giá đắt nhất trong lịch sử mua bán cầu thủ tại giải Bundesliga. Kỷ lục trước đó là 41 triệu Euro, mà đội FC Liverpool đã trả cho 1899 Hoffenheim để được cầu thủ người Brasil Roberto Firmino. De Bruyne ký hợp đồng 6 năm, và sẽ được lương cho mỗi mùa tới 20 triệu Euro.[4]

Mùa giải 2017-18 anh là cầu thủ có số đường kiến tạo nhiều nhất Premier League (23 đường kiến tạo) và được nhiều CLB săn đón.

Mùa giải 2018-19 anh bị chấn thương hành hạ nên có ít đóng góp cho CLB

Mùa giải 2019-20 anh thể hiện phong độ hủy diệt khi có 13 bàn thắng cùng 20 pha kiến tạo tại Premier League. Đoạt danh hiệu Vua kiến tạo của giải đấu đồng thời cân bằng kỷ lục 20 đường kiến tạo / 1 mùa của huyền thoại Thierry Henry. Vào cuối mùa giải, anh được trao danh hiệu Cầu thủ xuất sắc nhất Premier League sau khi ghi 13 bàn thắng, cung cấp 20 đường kiến ​​tạo và tạo ra 104 cơ hội từ các trận đấu mở, nhiều nhất đối với một cầu thủ ở bất kỳ giải đấu hàng đầu châu Âu nào kể từ năm 2006.

Sự nghiệp đội tuyển quốc giaSửa đổi

De Bruyne trở thành thành viên thường xuyên của đội tuyển Bỉ trong chiến dịch vòng loại FIFA World Cup 2014, nơi anh ghi bốn bàn khi Quỷ đỏ đủ điều kiện tham dự giải đấu lớn đầu tiên sau 12 năm.

Vào ngày 13 tháng 5 năm 2014, anh có tên trong đội hình của Bỉ cho FIFA World Cup 2014. Trong trận đấu đầu tiên của họ tại giải đấu, gặp Algeria ở Belo Horizonte, De Bruyne đã hỗ trợ gỡ hòa cho Marouane Fellaini và được bầu là cầu thủ xuất sắc nhất trận. Ở vòng 16 đội, De Bruyne đã ghi bàn thắng mở tỷ số của Bỉ ở phút thứ ba của hiệp phụ khi họ đánh bại Hoa Kỳ 2-1.

De Bruyne đã ghi hai bàn trong 6 trận đấu của Andorra tại vòng loại UEFA Euro 2016, bằng với chiến thắng kỷ lục của đội trong vòng loại châu Âu được thiết lập vào năm 1986. Vào ngày 3 tháng 9 năm 2015, De Bruyne đã ghi bàn trong chiến thắng 3-1 trước Bosnia và Herzegovina. Vào ngày 10 tháng 10 năm 2015, De Bruyne đã ghi bàn trong chiến thắng 4-1 trước Andorra, nơi đảm bảo vị trí của Bỉ tại UEFA Euro 2016. Ba ngày sau, anh ghi bàn trong chiến thắng 3-1 trước Israel, đảm bảo vị trí hàng đầu của Bỉ trong bảng. Vào ngày 31 tháng 5 năm 2016, De Bruyne đã được chọn vào đội hình 23 người cuối cùng của đội tuyển Bỉ cho chiến dịch UEFA Euro 2016. [129] Vào ngày 18 tháng 6 năm 2016, De Bruyne đã được khen ngợi vì màn trình diễn trong chiến thắng 3-0 của Bỉ trước Cộng hòa Ireland. Vào ngày 26 tháng 6 năm 2016, De Bruyne đã được BBC bầu chọn là cẩu thủ xuất sắc nhất trận cho màn trình diễn của anh ấy trong chiến thắng 4-0 trước Hungary ở vòng 16 đội, nơi anh ấy đã cung cấp hai pha kiến ​​tạo.

De Bruyne đã được chọn vào đội hình 23 người cuối cùng của Bỉ cho chiến dịch FIFA World Cup 2018. Vào ngày 18 tháng 6, trong trận mở màn với Panama, De Bruyne đã có pha kiến tạo đẳng cấp cho Romelu Lukaku trong chiến thắng 3-0. Vào ngày 6 tháng 7, anh đã ghi bàn thắng thứ hai từ một cú sút xa sấm sét trong chiến thắng 2-1 trước Brazil ở vòng tứ kết và được công nhận là cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu đó. Tuy nhiên ở bán kết, Bỉ đã bị đánh bại 1-0 bởi nhà vô địch của giải là Pháp. Vào ngày 14 tháng 7, Bỉ đã đánh bại đội tuyển Anh 2-0 trong trận play-off tranh hạng ba.

Phong cách chơi bóngSửa đổi

Được coi là một cầu thủ thông minh và đa năng, De Bruyne chơi chủ yếu ở vị trí tiền vệ trung tâm hoặc tiền vệ tấn công lệch phải (tại Manchester City) nhưng cũng có thể hoạt động ở một số vị trí khác như tiền vệ cánh hoặc tiền đạo thứ hai; anh ấy thậm chí đã được triển khai ở vị trí tiền vệ kiến thiết lùi sâu, hoặc thậm chí đôi khi trong vai trò box-to-box. Anh ấy được các chuyên gia đánh giá là một trong những cầu thủ có phong cách chơi bóng hiện đại và hoàn hảo nhất hiện nay, nhờ kỹ thuật, kỹ năng, tốc độ, tầm nhìn, khả năng chuyền bóng và tạt bóng cực kì chính xác, phạm vi chuyền rộng, và những cú sút xa uy lực bằng cả hai chân.

Đời sốngSửa đổi

Mẹ của anh sinh ra ở thủ đô London, nước Anh nên anh có thể thi đấu cho Đội tuyển Anh nhưng anh vẫn chọn nơi mà mình đã sinh ra là tuyển Bỉ[cần dẫn nguồn]

Thống kêSửa đổi

Câu lạc bộSửa đổi

Tính đến 8 tháng 11 năm 2020
Câu lạc bộ Mùa bóng Giải đấu Cúp League Cup châu Âu Khác Tổng cộng
Mùa giải Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Genk 2008–09 Pro League 2 0 0 0 2 0
2009–10 35 0 2 0 2 0 1 0 40 3
2010–11 32 0 0 0 3 1 0 0 35 6
2011–12 28 0 1 0 6 0 1 0 36 8
Tổng cộng 97 0 3 0 11 1 2 0 113 17
Werder Bremen (mượn) 2012–13 Bundesliga 33 0 1 0 34 10
Chelsea 2013–14 Premier League 3 0 0 0 3 0 3 0 9 0
Wolfsburg 2013–14 Bundesliga 16 0 2 0 hạng hai anh 18 3
2014–15 34 0 6 0 11 5 51 16
2015–16 1 0 1 0 0 0 1 0 3 1
Tổng cộng 51 0 9 0 11 5 1 0 72 20
Manchester City 2015–16 Premier League 25 0 1 0 5 5 10 3 41 16
2016–17 36 0 5 0 1 0 7 1 49 7
2017–18 37 0 3 0 4 2 8 1 52 12
2018–19 19 0 3 0 5 2 4 0 0 0 31 5
2019–20 35 o 2 0 3 0 7 2 1 0 48 16
2020–21 6 0 0 0 2 0 2 0 10 1
Tổng cộng 158 0 15 0 20 9 36 7 1 0 232 58
Tổng cộng sự nghiệp 342 76 28 7 23 9 61 13 4 0 460 105

Đội tuyển quốc giaSửa đổi

Tính đến 18 tháng 11 năm 2020
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Bỉ 2010 1 0
2011 1 0
2012 5 1
2013 11 3
2014 10 3
2015 10 4
2016 10 1
2017 11 0
2018 9 2
2019 6 4
2020 4 1
Tổng 78 20

Bàn thắng quốc tếSửa đổi

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 12 tháng 10 năm 2012 Sân vận động Crvena Zvezda, Belgrade, Serbia   Serbia 2–0 3–0 Vòng loại World Cup 2014
2. 22 tháng 3 năm 2013 Philip II Arena, Skopje, Macedonia   Bắc Macedonia 1–0 2–0
3. 7 tháng 6 năm 2013 Sân vận động Nhà vua Baudouin, Brussels, Bỉ   Serbia 2–1
4. 15 tháng 10 năm 2013   Wales 1–1
5. 26 tháng 5 năm 2014 Cristal Arena, Genk, Bỉ   Luxembourg 5–1 5–1 Giao hữu
6. 1 tháng 7 năm 2014 Arena Fonte Nova, Salvador, Brasil   Hoa Kỳ 1–0 2–1 World Cup 2014
7. 10 tháng 10 năm 2014 Sân vận động Nhà vua Baudouin, Brussels, Bỉ   Andorra 6–0 Vòng loại Euro 2016
8. 2–0
9. 3 tháng 9 năm 2015   Bosna và Hercegovina 2–1 3–1
10. 10 tháng 10 năm 2015 Sân vận động quốc gia Andorra, Andorra la Vella, Andorra   Andorra 2–0 4–1
11. 13 tháng 10 năm 2015 Sân vận động Nhà vua Baudouin, Brussels, Bỉ   Israel 3–1
12. 13 tháng 11 năm 2015   Ý 2–1 Giao hữu
13. 28 tháng 5 năm 2016 Stade de Genève, Geneva, Thụy Sĩ   Thụy Sĩ 2–1
14. 27 tháng 3 năm 2018 Sân vận động Nhà vua Baudouin, Brussels, Bỉ   Ả Rập Xê Út 4–0 4–0
15. 6 tháng 7 năm 2018 Kazan Arena, Kazan, Nga   Brasil 2–0 2–1 World Cup 2018
16. 11 tháng 6 năm 2019 Sân vận động Nhà vua Baudouin, Brussels, Bỉ   Scotland 3–0 3–0 Vòng loại Euro 2020
17. 9 tháng 9 năm 2019 Hampden Park, Glasgow, Scotland 4–0 4–0
18. 19 tháng 11 năm 2019 Sân vận động Nhà vua Baudouin, Brussels, Bỉ   Síp 2–1 6–1
19. 3–1
20. 18 tháng 11 năm 2020 Den Dreef, Leuven, Bỉ   Đan Mạch 3–2 3–2 UEFA Nations League 2020–21

Danh hiệuSửa đổi

Danh hiệu cá nhân

• Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất Bundesliga: 2012-13

• Cầu thủ xuất sắc nhất Bundesliga: 2014-15

• Đội hình xuất sắc nhất Bundesliga: 2014-15

• Đội hình xuất sắc nhất UEFA Europa League: 2014–15

• Cầu thủ xuất sắc nhất năm ở Đức: 2015

• Vận động viên của năm của Bỉ: 2015

• Đội hình tiêu biểu của năm của UEFA: 2017, 2019

• Đội hình tiêu biểu của năm của PFA: 2017, 2019

• Đội hình trong mơ của FIFA World Cup: 2018

• Cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải của Manchester City: 2015-16, 2017-18, 2019-20

• Cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải Premier League: 2017-18, 2019-20

• Đội hình tiêu biểu của UEFA Champions League: 2017-18, 2018-19, 2019-20

• Cầu thủ xuất sắc nhất năm của PFA: 2019-20

• Cầu thủ xuất sắc nhất năm của Premier League: 2019-20

• Tiền vệ xuất sắc nhất năm của UEFA Champions League 2019-20

Câu lạc bộSửa đổi

VfL Wolfsburg[5]

Manchester City

Đội tuyển quốc giaSửa đổi

Đội tuyển quốc gia Bỉ

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ “Genk clinch third Belgian title with Liege draw”. Reuters. ngày 17 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2011.
  2. ^ “Genk confirm De Bruyne sale”. Sky Sport. ngày 31 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2012.
  3. ^ Bundesliga: De Bruyne erstmals zum Fußballer des Jahres gewählt, spiegel, 26.07.2015
  4. ^ City bestätigt De Bruynes Wechsel, sport1, 30.08.2015
  5. ^ Kevin De Bruyne tại Soccerway
  6. ^ “Kevin De Bruyne: Overview”. Premier League. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2018.

Liên kết ngoàiSửa đổi