Thị trưởng Chính phủ Nhân dân thành phố Bắc Kinh

Thị trưởng Chính phủ Nhân dân thành phố Bắc Kinh (Tiếng Trung Quốc: 北京市人民政府市长, Bính âm Hán ngữ: Běijīng shì Rénmín Zhèngfǔ Shì zhǎng, Từ Hán - Việt: Bắc Kinh thị Nhân dân Chính phủ Thị trưởng) được bầu cử bởi Đại hội Đại biểu Nhân dân thành phố Bắc Kinh, lãnh đạo bởi thành viên của Đảng Cộng sản Trung Quốc. Cán bộ, công chức lãnh đạo, là Thị trưởng Chính phủ Nhân dân thành phố Bắc Kinh có cấp bậc Chính Tỉnh - Chính Bộ, hàm Bộ trưởng, thường là Ủy viên Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc các khóa, chức vụ tên gọi khác của Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân. Thị trưởng Chính phủ Nhân dân thành phố là lãnh đạo thứ hai của thành phố, đứng sau Bí thư Thành ủy. Thị trưởng Chính phủ Nhân dân thành phố Bắc Kinh đồng thời là Phó Bí thư Thành ủy thành phố Bắc Kinh.

Trong lịch sử Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, chức vụ Thị trưởng Chính phủ Nhân dân thành phố Bắc Kinh có các tên gọi là Thị trưởng Chính phủ Nhân dân thành phố Bắc Kinh (1949 - 1955), Thị trưởng Ủy ban Nhân dân thành phố Bắc Kinh (1955 - 1967), Chủ nhiệm Ủy ban Cách mạng thành phố Bắc Kinh (1968 - 1979), và Thị trưởng Chính phủ Nhân dân thành phố Bắc Kinh (1979 đến nay). Tất cả các tên gọi này dù khác nhau nhưng cùng có ý nghĩa là Thủ trưởng Hành chính Bắc Kinh, tương ứng với Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân.

Thị trưởng Chính phủ Nhân dân thành phố Bắc Kinh hiện tại là Trần Cát Ninh.[2]

Thành phố Bắc KinhEdit

Năm 2018, Bắc Kinh là đơn vị hành chính (gồm 4 thành phố trực thuộc trung ương, 22 tỉnh, 5 khu tự tri dân tộc và 2 đặc khu hành chính) đông thứ 26 về số dân với 21,5 triệu dân và đứng thứ 12 về kinh tế Trung Quốc[3] và GDP đạt 3.032 tỉ NDT (458,2 tỉ USD) tương ứng với Áo hay Na Uy.[4] Bắc Kinh có chỉ số GDP đầu người đứng thứ nhất Trung Quốc, đạt 140.760 NDT (tương đương 21.261 USD).

Bắc Kinh là thủ đô Trung Quốc, một trong 33 đơn vị hành chính cấp tỉnh của Cộng hòa Nhân Dân Trung Hoa.

 
Bản đồ thành phố Bắc Kinh, Trung Quốc

Bắc Kinh có diện tích 16.801,25 km2, xếp thứ 29 trong 33 đơn vị hành chính cấp tỉnh Cộng hòa Nhân Dân Trung Hoa. Thành phố được bao quanh bởi Hà Bắc, giáp với Thiên Tân một phần nhỏ.

Danh sách Thị trưởng Chính phủ Nhân dân thành phố Bắc KinhEdit

Từ năm 1949 đến nay, Chính phủ Nhân dân thành phố Bắc Kinh có 16 Thị trưởng Chính phủ Nhân dân.

STT Họ tên Quê quán Sinh năm Nhiệm kỳ Chức vụ về sau (gồm hiện) quan trọng Chức vụ trước, tình trạng
Thị trưởng Chính phủ Nhân dân thành phố Bắc Bình (1948 - 1949)
1 Diệp Kiếm Anh[5] Mai Huyện

Quảng Đông.

1897 - 1986 12/1948 - 09/1949 Nguyên thủ quốc gia hạng cận tối cao (1978 - 1983),

Thập đại Nguyên soái Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa,

Nguyên Ủy viên trưởng Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc (1978 - 1983),

Nguyên Ủy viên Ban Thường vụ Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa X, XI, XII (vị trí thứ hai),

Nguyên Phó Chủ tịch thứ nhất Đảng Cộng sản Trung Quốc,

Nguyên Phó Chú tịch Quân ủy Trung ương Trung Quốc,

Nguyên Bí thư thứ nhất Tỉnh ủy tỉnh Quảng Đông,

Nguyên Tổng Thư ký Quân ủy Trung ương Trung Quốc,

Nguyên Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Trung Quốc,

Nguyên Bí thư Phân cục Hoa Đông Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc,

Nguyên Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân tỉnh Quảng Đông,

Nguyên Viện trưởng Viện Hàn lâm Khoa học Quân sự Trung Quốc.

Nhà cách mạng, Nhà quân sự,

Lãnh đạo quốc gia, Thị trưởng Bắc Bình đầu tiên,

Tỉnh trưởng Quảng Đông đầu tiên,

qua đời năm 1986 tại Bắc Kinh.

2 Nhiếp Vinh Trăn[6] 聂荣臻 Tứ Xuyên

nay Trùng Khánh

1899 - 1992 09/1949 Nguyên soái Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (Thập Đại). Qua đời năm 1992 tại Bắc Kinh.
Thị trưởng Chính phủ Nhân dân thành phố Bắc Kinh (1949 - 1955)
2 Nhiếp Vinh Trăn[6] 聂荣臻 Tứ Xuyên

nay Trùng Khánh

1899 - 1992 09/1949 - 02/1951 Nguyên soái Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (Thập Đại),

Nguyên Uỷ viên Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa VIII, XI, XII,

Nguyên Phó Tổng lý Quốc vụ viện Trung Quốc,

Nguyên Phó Ủy viên trưởng Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc,

Nguyên Phó Chủ tịch Ủy ban Quân sự Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc,

Nguyên Tổng tham mưu trưởng Bộ Tổng tham mưu Quân ủy Trung ương Đảng,

Nguyên Bộ trưởng Bộ Khoa học Kỹ thuật Trung Quốc (đã giải thể).

Lãnh đạo Bắc Kinh đầu tiên.

Nhà quân sự, Lãnh đạo cấp Phó Quốc gia.

Qua đời năm 1992 tại Bắc Kinh.

3 Bành Chân[7] 彭真 Lâm Phần Sơn Tây 1902 - 1997 02/1951 - 08/1954 Nguyên Ủy viên trưởng Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc, Phó Ủy viên trưởng thứ nhất. Qua đời năm 1998 tại Bắc Kinh.
Thị trưởng Ủy ban Nhân dân thành phố Bắc Kinh (1955 - 1968)
3 Bành Chân[7]

彭真

Lâm Phần Sơn Tây 1902 - 1997 08/1954 - 05/1966 Nguyên Ủy viên trưởng Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc, Phó Ủy viên trưởng thứ nhất,

Nguyên Uỷ viên Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa VII, VIII, XI, XII,

Nguyên Bí thư Ban Bí thư Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc,

Nguyên Bí thư Ủy ban Chính trị Pháp luật Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc,

Nguyên Trưởng Ban Tổ chức Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc,

Nguyên Bí thư Thành ủy thành phố Bắc Kinh,

Nguyên Phó Chủ tịch Ủy ban Toàn quốc Hội nghị Hiệp thương Chính trị Nhân dân Trung Quốc.

Lãnh đạo Quốc gia Ủy viên trưởng Nhân Đại (1983 - 1988).

Qua đời năm 1998 tại Bắc Kinh.

4 Ngô Đức[8] 吴德 Phong Nhuận

Hà Bắc

1913 - 1995 05/1966 - 04/1967 Nguyên Bí thư Thành ủy thành phố Bắc Kinh,

Nguyên Bí thư Tỉnh ủy tỉnh Cát Lâm.

Qua đời năm 1995 tại Bắc Kinh.
Chủ nhiệm Ủy ban Cách mạng thành phố Bắc Kinh (1967 - 1980)
5 Tạ Phú Trị[9] 谢富治 Hoàng Cương

Hồ Bắc

1909 - 1972 04/1967 - 03/1972 Thượng tướng Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc,

Nguyên Uỷ viên Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa VIII,

Nguyên Phó Tổng lý Quốc vụ viện Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa,

Nguyên Bí thư Ban Bí thư Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc,

Nguyên Bí thư Thành ủy thành phố Bắc Kinh,

Nguyên Bộ trưởng Bộ Công an Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa,

Nguyên Bí thư Tỉnh ủy tỉnh Vân Nam.

Lãnh đạo cấp Phó Quốc gia.

Qua đời năm 1972 tại Bắc Kinh.

4 Ngô Đức[8]

吴德

Phong Nhuận

Hà Bắc

1913 - 1995 03/1972 - 10/1978 Nguyên Ủy viên Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XI,

Nguyên Phó Ủy viên trưởng Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc,

Nguyên Bí thư Thành ủy thành phố Bắc Kinh,

Nguyên Bí thư Tỉnh ủy tỉnh Cát Lâm,

Nguyên Thị trưởng Chính phủ Nhân dân thành phố Thiên Tân.

Lãnh đạo cấp Phó Quốc gia.

Qua đời năm 1995 tại Bắc Kinh.

6 Lâm Hồ Gia[10] 林乎加 Trường Đảo

Sơn Đông

1916 - 2018 10/1978 - 12/1978 Nguyên Bí thư thứ nhất Thành ủy thành phố Bắc Kinh,

Nguyên Bí thư thứ nhất Thành ủy thành phố Thiên Tân,

Nguyên Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Trung Quốc.

Qua đời năm 2018 tại Bắc Kinh.
Thị trưởng Chính phủ Nhân dân thành phố Bắc Kinh (1980 đến nay)
6 Lâm Hồ Gia[10] 林乎加 Trường Đảo

Sơn Đông

1916 - 2018 12/1978 - 01/1981 Nguyên Bí thư thứ nhất Thành ủy thành phố Bắc Kinh,

Nguyên Bí thư thứ nhất Thành ủy thành phố Thiên Tân,

Nguyên Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Trung Quốc.

Qua đời năm 2018 tại Bắc Kinh.
7 Tiêu Nhược Ngu[11] 焦若愚 Bình Đính Sơn

Hà Nam

1915 - 2020 01/1981 - 03/1983 Nguyên Bộ trưởng Bộ Công nghiệp Trung Quốc (đã giải thể),

Nguyên Đại sứ Trung Quốc tại Triều Tiên, Iran, Peru.

Qua đời năm 2020 tại Bắc Kinh.
8 Trần Hy Đồng[12]

陈希同

Bắc Kinh 1930 - 2013 03/1983 - 02/1993 Nguyên Ủy viên Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XI,

Nguyên Bí thư Thành ủy thành phố Bắc Kinh,

Nguyên Ủy viên Quốc vụ.

Lãnh đạo cấp Phó Quốc gia.

Bị khai trừ vì tham nhũng. Qua đời năm 2013 tại Bắc Kinh.

9 Lý Kì Viêm[13] 李其炎 Tế Hà

Sơn Đông

1938 02/1993 - 10/1996 Nguyên Bộ trưởng Bộ Lao động Trung Quốc (nay là Bộ Nhân lực và An sinh xã hội Trung Quốc). Trước đó là Phó Bí thư Bắc Kinh.
10 Giả Khánh Lâm[14]

贾庆林

Thương Châu

Hà Bắc

1940 10/1996 - 02/1997

(kiêm quyền 1997

1999)

Nguyên Ủy viên Ban Thường vụ Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Trung Quốc (vị trí thứ tư khóa XVI, XVII),

Nguyên Chủ tịch Ủy ban Toàn quốc Hội nghị Hiệp thương Chính trị Nhân dân Trung Quốc,

Nguyên Bí thư Thành ủy thành phố Bắc Kinh,

Nguyên Bí thư Tỉnh ủy tỉnh Phúc Kiến,

Nguyên Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân tỉnh Phúc Kiến.

Lãnh đạo Quốc gia vị trí thứ tư 2003 - 2013.

Chủ tịch Chính Hiệp.

11 Lưu Kỳ[15] 刘淇 Thường Châu

Giang Tô

1942 02/1999 - 01/2003 Nguyên Ủy viên Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XVI, XVII,

Nguyên Bí thư Thành ủy thành phố Bắc Kinh,

Nguyên Bộ trưởng Bộ Công nghiệp Luyện kim Trung Quốc (đã giải thể),

Nguyên Chủ tịch Ủy ban Tổ chức Thế vận hội Mùa hè 2008.

Lãnh đạo cấp Phó Quốc gia.

Bí thư Bắc Kinh 2002 - 2012.

12 Mạnh Học Nông[16] 孟学农 Bồng Lai

Sơn Đông

1949 01/2003 - 04/2003 Nguyên Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân tỉnh Sơn Tây.

Nguyên Phó Bí thư Cơ cấu trực thuộc Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc,

Nguyên Chủ nhiệm Ủy ban Pháp chế Xã hội, Chính Hiệp Trung Quốc.

Từ chức vì Sự kiện SARS.
13 Vương Kỳ Sơn[17]

王岐山

Thanh Đảo

Sơn Đông

1948 04/2003 - 11/2007 Phó Chủ tịch nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa,

Nguyên Ủy viên Ban Thường vụ Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Trung Quốc (vị trí thứ sáu khóa XVIII),

Nguyên Bí thư Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc,

Nguyên Phó Tổng lý Quốc vụ viện Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa,

Nguyên Bí thư Tỉnh ủy tỉnh Hải Nam.

Lãnh đạo Quốc gia vị trí thứ sáu 2012 - 2017.

Hiện là Phó Chủ tịch Trung Quốc.

14 Quách Kim Long[18] 郭金龙 Nam Kinh

Giang Tô

1947 11/2007 - 07/2012 Nguyên Ủy viên Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XVIII,

Nguyên Bí thư Thành ủy thành phố Bắc Kinh,

Nguyên Bí thư Tỉnh ủy tỉnh An Huy,

Nguyên Bí thư Khu ủy Khu tự trị Tây Tạng.

Lãnh đạo cấp Phó Quốc gia.

Bí thư Bắc Kinh 2012 - 2017.

15 Vương An Thuận[19]

王安顺

Tân HươngHà Nam 1957 07/2012 - 10/2016 Nguyên Bí thư Đảng ủy Trung tâm Nghiên cứu phát triển, Quốc vụ viện.

Nguyên Chủ tịch Chính Hiệp Bắc Kinh.

Trước đó là Phó Bí thư Thành ủy thành phố Bắc Kinh.
16 Thái Kỳ[20] 蔡奇 Vưu Khê

Phúc Kiến

1955 10/2016 - 05/2017 Ủy viên Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa 19 (2017-2022),

Bí thư Thành ủy thành phố Bắc Kinh.

Lãnh đạo cấp Phó Quốc gia.

Bí thư Bắc Kinh hiện tại.

17 Trần Cát Ninh.[2] Cái Châu

Liêu Ninh

1964 05/2017 - Ủy viên Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XIX,

Phó Bí thư Thành ủy thành phố Bắc Kinh,

Thị trưởng Chính phủ Nhân dân thành phố Bắc Kinh,

Nguyên Bộ trưởng Bộ Bảo vệ Môi trường Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa,

Nguyên Hiệu trưởng Đại học Thanh Hoa.

Trước đó là Bộ trưởng Bộ Bảo vệ Môi trường Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.

Tên gọi khác của chức vụ Thị trưởng Chính phủ Nhân dânEdit

 
Bắc Kinh

Thị trưởng Chính phủ Nhân dân thành phố Bắc Kinh (1949 - 1955)Edit

  • Nhiếp Vinh Trăn, Thị trưởng Chính phủ Nhân dân thành phố Bắc Kinh (1949 - 1951).
  • Bành Chân, Thị trưởng Chính phủ Nhân dân thành phố Bắc Kinh (1951 - 1954).

Thị trưởng Ủy ban Nhân dân thành phố Bắc Kinh (1955 - 1967)Edit

  • Bành Chân, Thị trưởng Ủy ban Nhân dân thành phố Bắc Kinh (1954 - 1966).
  • Ngô Đức, Thị trưởng Ủy ban Nhân dân thành phố Bắc Kinh (1966 - 1967).

Chủ nhiệm Ủy ban Cách mạng thành phố Bắc Kinh (1967 - 1979)Edit

  • Tạ Phú Trị, Chủ nhiệm Ủy ban Cách mạng thành phố Bắc Kinh (1967 - 1972).
  • Ngô Đức, Chủ nhiệm Ủy ban Cách mạng thành phố Bắc Kinh (1972 - 1978).
  • Lâm Hồ Gia, Chủ nhiệm Ủy ban Cách mạng thành phố Bắc Kinh (1978).

Các lãnh đạo quốc gia Trung Quốc từng là Thị trưởng Chính phủ Nhân dân thành phố Bắc KinhEdit

 
Bản đồ Bắc Kinh

Bắc Kinh, thành phố thủ đô nước Cộng hòa Nhân Dân Trung Hoa từ khi nước được thành lập cho đến nay. Thị trưởng Bắc Kinh là vị trí lãnh đạo hành chính thành phố, đứng ở vị trí thứ hai, chỉ sau Bí thư Bắc Kinh. Từ năm 1949 đến 2020, Bắc Kinh có tổng cộng 17 Thị trưởng, có 9/17 Thị trưởng sau đó thăng cấp trở thành Bí thư Bắc Kinh. Trong số 16 Thị trưởng đó, có tới bốn người sau đó trở thành Lãnh đạo Quốc gia, đó là:

Có tới bảy người là Lãnh đạo cấp Phó Quốc gia hay chức vụ cấp Phó Quốc gia về sau, đó là:

Tham khảoEdit

Chú thíchEdit

  1. ^ Dựa trên tác phẩm Chính trị Trung Hoa, Vũ Nguyên (2020).
  2. ^ a ă “Tiểu sử Trần Cát Ninh”. New Sina. Truy cập Ngày 19 tháng 10 năm 2019. 
  3. ^ “Thống kê Kinh tế và Dân số Bắc Kinh năm 2018.”. Cục Thống kê Bắc Kinh. Truy cập Ngày 30 tháng 09 năm 2018. 
  4. ^ “GDP thế giới năm 2018” (PDF). Ngân hàng Thế giới. Truy cập Ngày 26 tháng 09 năm 2019. 
  5. ^ a ă “Diệp Kiếm Anh”. Baike Baidu. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2019. 
  6. ^ a ă â “Nhiếp Vĩnh Trăn (tiếng Trung Quốc: 聂荣臻, Bính âm Hán ngữ: Nièróngzhēn, tiếng Latinh: Nie Rongzhen, tự là Phúc Biền, biệt danh là Song Toàn. 1989 - 1992). 聂荣臻 (中华人民共和国十大元帅之一)(tiếng Trung). Bách khoa toàn thư Trung Quốc. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2020. 
  7. ^ a ă â “Bành Chân (tiếng Trung Quốc: 彭真, Bính âm Hán ngữ: Péng zhēn, tiếng Latinh: Peng Zhen, tên cũ là Phó Mậu Cung - 傅懋恭.). 彭真 (tiếng Trung). Bách khoa toàn thư Trung Quốc. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2020. 
  8. ^ a ă “Ngô Đức, Ủy viên Bộ Chính trị (tiếng Trung Quốc: 吴德, Bính âm Hán ngữ: Wú dé, tiếng Latinh: Wu De, tên cũ: Lý Xuân Hoa - 李春华. 1902 - 1997). 吴德 (中共中央政治局原委员) (tiếng Trung). Bách khoa toàn thư Trung Quốc. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2020. 
  9. ^ a ă “Tạ Phú Trị (tiếng Trung Quốc: 谢富治, Bính âm Hán ngữ: Xiè fùzhì, tiếng Latinh: Xie Fuzhi. 1909 - 1972). 谢富治 (tiếng Trung). Bách khoa toàn thư Trung Quốc. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2020. 
  10. ^ a ă “Lâm Hồ Gia (tiếng Trung Quốc: 林乎加, Bính âm Hán ngữ: Lín hū jiā, tiếng Latinh: Lin Hujia. 1916 - 2018). 林乎加 (tiếng Trung). Bách khoa toàn thư Trung Quốc. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2020. 
  11. ^ “Tiêu Nhược Ngu (tiếng Trung Quốc: 焦若愚, Bính âm Hán ngữ: Jiāoruòyú, tiếng Latinh: Jiao Ruoyu. 1915 - 2020). 焦若愚 (tiếng Trung). Bách khoa toàn thư Trung Quốc. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2020. 
  12. ^ a ă “Trần Hy Đồng (tiếng Trung Quốc: 陈希同, Bính âm Hán ngữ: Chénxītóng, tiếng Latinh: Chen Xitong. 1930 - 2013). 陈希同 (tiếng Trung). Bách khoa toàn thư Trung Quốc. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2020. 
  13. ^ “Lý Kì Viêm (tiếng Trung Quốc: 李其炎, Bính âm Hán ngữ: Lǐqíyán, tiếng Latinh: Li Qiyan. 1938). 李其炎 (tiếng Trung). Bách khoa toàn thư Trung Quốc. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2020. 
  14. ^ a ă “Tiểu sử Giả Khánh Lâm”. China Vitae. Truy cập Ngày 4 tháng 11 năm 2019. 
  15. ^ a ă “Lưu Kỳ (tiếng Trung Quốc: 刘淇, Bính âm Hán ngữ: Liúqí, tiếng Latinh: Liu Qi. 1942). 刘淇 (tiếng Trung). Bách khoa toàn thư Trung Quốc. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2020. 
  16. ^ “Mạnh Học Nông (tiếng Trung Quốc: 孟学农, Bính âm Hán ngữ: Mèngxuénóng, tiếng Latinh: Meng Xuenong. 1949). 孟学农 (tiếng Trung). Bách khoa toàn thư Trung Quốc. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2020. 
  17. ^ a ă “Vương Kỳ Sơn (tiếng Trung Quốc: 王岐山, Bính âm Hán ngữ: Wáng qíshān, tiếng Latinh: Wang Qishan. 1948). 王岐山 (tiếng Trung)”. Bách khoa toàn thư Trung Quốc. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2020. 
  18. ^ a ă “Quách Kim Long (tiếng Trung Quốc: 郭金龙, Bính âm Hán ngữ: Wáng qíshān, tiếng Latinh: Guo Jinlong. 1947). 郭金龙 (tiếng Trung)". Bách khoa toàn thư Trung Quốc. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2020. 
  19. ^ “Vương An Thuận, Bí thư Đảng ủy, Phó Chủ nhiệm Trung tâm Nghiên cứu Phát triển Quốc vụ viện (tiếng Trung Quốc: 王安顺, Bính âm Hán ngữ: Wáng ānshùn, tiếng Latinh: Wang Anshun. 1957). 王安顺 (国务院发展研究中心副主任、党组成员)(tiếng Trung). Bách khoa toàn thư Trung Quốc. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2020. 
  20. ^ a ă “Thái Kỳ (tiếng Trung Quốc: 蔡奇, Bính âm Hán ngữ: Càiqí, tiếng Latinh: Cai Qi. 1955). 蔡奇 (tiếng Trung). Bách khoa toàn thư Trung Quốc. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2020. 

Liên kết ngoàiEdit