Mở trình đơn chính

Danh sách từ Hán-Việt gốc Nhật

bài viết danh sách Wikimedia

Từ Hán Việt gốc Nhậttừ vựng sử dụng trong tiếng Việt có nguồn gốc từ những từ ngoại lai gốc Nhật của tiếng Trung.

Từ Hán Việt gốc Nhật gồm hai nhóm từ chủ yếu:

  • Nhóm từ thứ nhất do người Nhật sử dụng yếu tố Hán để tạo ra từ tiếng Nhật[1]
  • Nhóm từ thứ hai gồm các từ người Nhật vay mượn từ nguồn thư tịch cổ của Trung Quốc rồi gán cho nó một ý nghĩa mới. Trong tiếng Trung cũng như trong tiếng Việt, đôi khi khó nhận ra cái nghĩa mới này.[1]

Ví dụ, từ cách mạng được lấy từ một câu trong Kinh Dịch:

Thiên địa cách nhi tứ thời thành, Thang Vũ cách mạng, thuận hồ thiên nhi ứng hồ nhân
(Trời đất đổi thay mà thành bốn mùa, Thang Vũ đổi thay mệnh thuận theo trời mà ứng theo người).

nhưng người Nhật dùng từ cách mạng để dịch ý từ tiếng Anh revolution, với nghĩa là một cuộc đổi thay lớn, trọng đại trong công cuộc cải tạo xã hội và thiên nhiên, một cuộc nhảy vọt từ chất cũ sang chất mới, chứ không phải đổi thay thông thường, như mùa này thay mùa kia.[1]

Sau đây là danh sách từ Hán Việt gốc Nhật:[1]

Danh sáchSửa đổi

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ a ă â b Trần Đình Sử (1999). “Từ Hán Việt gốc Nhật trong tiếng Việt”. Hán Nôm. 2 (39): 3–8. 

Liên kết ngoàiSửa đổi