Arsenal F.C. mùa giải 2016–17

Mùa giải 2016-17 của Arsenal F.C. là mùa bóng thứ 25 của Arsenal tại Giải bóng đá Ngoại hạng Anh và là mùa thứ 97 liên tiếp của Arsenal tại hạng đấu cao nhất của bóng đá Anh. Câu lạc bộ đã tham gia các đấu trường: Giải bóng đá Ngoại hạng Anh, Cúp FA, Cúp Liên đoàn bóng đá AnhUEFA Champions League.

Arsenal
Mùa giải 2016–17
Chủ tịch điều hànhSir Chips Keswick
Huấn luyện viênArsène Wenger
Sân vận độngSân vận động Emirates
Premier League5th
Cúp FAVô địch
EFL CupTứ kết
UEFA Champions LeagueVòng 1/16
Vua phá lướiGiải vô địch quốc gia:
Alexis Sánchez (24)

Cả mùa giải:
Alexis Sánchez (30)
Tất cả thống kê chính xác tính đến 21 tháng 5 năm 2017.

Đây là một mùa giải được xem là không thành công của Arsenal tại Giải bóng đá Ngoại hạng AnhUEFA Champions League. Arsenal đã có lần đầu tiên nằm ngoài top 4 kể từ mùa bóng 1995-96 khi chỉ cán đích thứ 5 với 75 điểm,[1][2] đây cũng là lần đầu tiên Arsenal xếp dưới Tottenham ở giải bóng đá hạng cao nhất nước Anh kể từ mùa bóng 1994-95.[3] Còn tại Champions League, Arsenal bị loại đầy tức tưởi tại vòng knock-out lần thứ 7 liên tiếp, với tổng tỷ số 2-10 trước FC Bayern München, đây là thất bại đậm nhất của một đội bóng Anh tại Champions League.[4][5] Arsenal chỉ có một danh hiệu để an ủi là chiếc cúp FA sau chiến thắng 2-1 trước Chelsea, giúp Arsenal trở thành đội bóng thành công nhất trong lịch sử cúp FA với 13 lần đăng quang.[6][7] Tại Cúp Liên đoàn, Arsenal bị loại bởi Southampton ở tứ kết với thất bại 0-2.[8]

Mùa giải của đội bóng được tính từ ngày 1 tháng 7 năm 2016 đến ngày 30 tháng 6 năm 2017.

Đội hìnhSửa đổi

S
Vị trí
Quốc tịch
Tên
Tuổi
EU
Kể từ
Số trận
Bàn thắng
Kết thúc
Giá chuyển nhượng
Ghi chú
1 TM   POL Szczęsny, WojciechWojciech Szczęsny 32 EU 2007 181 0 Chưa hết hợp đồng[9] Đội trẻ Cho mượn tới Roma
2 HV   FRA Debuchy, MathieuMathieu Debuchy 37 EU 2014 23 1 Chưa hết hợp đồng £12.0M[10]
3 HV   ENG Gibbs, KieranKieran Gibbs 33 EU 2007 230 6 Chưa hết hợp đồng[11] Đội trẻ
4 HV   GER Mertesacker, PerPer Mertesacker 38 EU 2011 210 8 Chưa hết hợp đồng[12] £8.0M[13]
5 HV   BRA Gabriel, Gabriel 32 Non-EU 2015 (mùa đông) 65 1 Chưa hết hợp đồng[14] £11.3M[15]
6 HV   FRA Koscielny, LaurentLaurent Koscielny 37 EU 2010 291 22 Chưa hết hợp đồng[16] £8.5M[17]
7   CHI Sanchez, AlexisAlexis Sánchez 34 Non-EU 2014 145 72 Chưa hết hợp đồng[18] £30.0M[19]
8 TV   WAL Ramsey, AaronAaron Ramsey 32 EU 2008 297 47 Chưa hết hợp đồng[20] £4.8M[21]
9   ESP Lucas Pérez, Lucas Pérez 34 EU 2016 21 7 Chưa hết hợp đồng £17.1M[22]
10 TV   ENG Wilshere, JackJack Wilshere 31 EU 2008 159 12 2018[23] Đội trẻ Cho mượn tới AFC Bournemouth
11 TV   GER Ozil, MesutMesut Özil 34 EU 2013 162 32 Chưa hết hợp đồng[24] £42.5M[25][26][27]
12   FRA Giroud, OlivierOlivier Giroud 36 EU 2012 227 98 Chưa hết hợp đồng[28] £12.8M[29]
13 TM   COL Ospina, DavidDavid Ospina 34 Non-EU 2014 50 0 Chưa hết hợp đồng[30] £3.2M[31]
14   ENG Walcott, TheoTheo Walcott 33 EU 2006 (mùa đông) 381 104 2019[32] £9.0M[33]
15 TV   ENG Oxlade-Chamberlain, AlexAlex Oxlade-Chamberlain 29 EU 2011 194 20 Chưa hết hợp đồng[34] £12.0M[35]
16 HV   ENG Holding, RobRob Holding 27 EU 2016 18 0 Chưa hết hợp đồng £2.0M[36]
17   NGA Iwobi, AlexAlex Iwobi 26 Non-EU 2015 59 6 Chưa hết hợp đồng Đội trẻ
18 HV   ESP Monreal, NachoNacho Monreal 36 EU 2013 (mùa đông) 174 3 Chưa hết hợp đồng[37] £8.5M[38]
19 TV   ESP Cazorla, SantiSanti Cazorla 38 EU 2012 180 29 Chưa hết hợp đồng[20] £12.0M[39]
20 HV   GER Mustafi, ShkodranShkodran Mustafi 30 EU 2016 37 2 Chưa hết hợp đồng £35.0M[40]
21 HV   ENG Chambers, CalumCalum Chambers 28 EU 2014 60 3 Chưa hết hợp đồng[41] £16.0m[42] On loan to Middlesbrough
22   FRA Sanogo, YayaYaya Sanogo 30 EU 2013 20 1 Chưa hết hợp đồng[43] Free[43]
23   ENG Welbeck, DannyDanny Welbeck 32 EU 2014 69 17 2019 £16.0M
24 HV   ESP Bellerín, HéctorHéctor Bellerín 27 EU 2013 115 4 Chưa hết hợp đồng Đội trẻ
25 HV   ENG Jenkinson, CarlCarl Jenkinson 30 EU 2011 62 1 Chưa hết hợp đồng[44] £1.0M[45]
26 TM   ARG Martínez, EmilianoEmiliano Martínez 30 Non-EU 2010 13 0 Chưa hết hợp đồng Đội trẻ
28   CRI Campbell, JoelJoel Campbell 30 Non-EU 2011 41 4 Chưa hết hợp đồng[46] £0.9M[47] On loan to Sporting CP
29 TV   SUI Xhaka, GranitGranit Xhaka 30 Non-EU 2016 46 4 Chưa hết hợp đồng £30.0M[48]
31 TV   FRA Reine-Adélaïde, JeffJeff Reine-Adélaïde 25 EU 2016 8 0 Chưa hết hợp đồng Đội trẻ
32   ENG Akpom, ChubaChuba Akpom 27 EU 2013 10 0 Chưa hết hợp đồng Đội trẻ On loan to Brighton & Hove Albion
33 TM   CZE Cech, PetrPetr Čech 40 EU 2015 79 0 2019[49] £10.0M[49]
34 TV   FRA Coquelin, FrancisFrancis Coquelin 31 EU 2008 148 0 Chưa hết hợp đồng[50] Đội trẻ
35 TV   EGY Elneny, MohamedMohamed Elneny 30 Non-EU 2016 (mùa đông) 41 1 Chưa hết hợp đồng £7.4M[51][52]
  JPN Asano, TakumaTakuma Asano 28 Non-EU 2016 0 0 Chưa hết hợp đồng £0.8M[53] On loan to VfB Stuttgart

Chuyển nhượngSửa đổi

Chuyển đếnSửa đổi

Arsenal mở đầu kỳ chuyển nhượng với bản hợp đồng Granit Xhaka với giá khoảng 30 triệu bảng từ Borussia Mönchengladbach vào ngày 25 tháng 5.[54] Arsenal có bản hợp đồng thứ hai vào tháng 7, ký hợp đồng với cầu thủ trẻ Takuma Asano từ Sanfrecce Hiroshima với khoản phí không tiết lộ, được cho là vào khoảng 800.000 bảng.[55] Vào ngày 22 tháng 7, Arsenal đã có bản hợp đồng thứ ba là Rob Holding từ Bolton Wanderers với giá 2 triệu bảng.[56] Sau đó, câu lạc bộ ký hợp đồng với Kelechi Nwakali ở đội trẻ với bản hợp đồng 5 năm. Cuối kỳ chuyển nhượng, Arsenal đã ký hợp đồng với Lucas PérezShkodran Mustafi từ La Liga với mức giá lần lượt là 17,1 triệu bảng[22] và 35 triệu bảng.[40]

# Vị trí thi đấu Cầu thủ Chuyển đến từ Mức giá Ngày Đội Nguồn
29 TV   Granit Xhaka   Borussia Mönchengladbach Không tiết lộ (~£30.000.000)[48] 21 tháng 5 năm 2016 Đội 1 [54]
  Takuma Asano   Sanfrecce Hiroshima Không tiết lộ (~£800.000)[53] 3 tháng 7 năm 2016 Đội 1 [55]
16 HV   Rob Holding   Bolton Wanderers Không tiết lộ (~£2.000.000)[36] 22 tháng 7 năm 2016 Đội 1 [56]
TV   Kelechi Nwakali   Học viện bóng đá Diamond Không tiết lộ(~£3.000.000)[57] 5 tháng 7 năm 2016 Đội 1 [58]
9   Lucas Pérez   Deportivo La Coruña Không tiết lộ (~£17.100.000)[22] 30 tháng 8 năm 2016 Đội 1 [59]
20 HV   Shkodran Mustafi   Valencia Không tiết lộ (~£35.000.000)[40] 30 tháng 8 năm 2016 First team [60]
85 HV   Cohen Bramall   Hednesford Town Không tiết lộ(~£40.000)[61] 10 tháng 1 năm 2017 Reserves [62]

Tổng số tiền chuyển nhượng:   không tiết lộ (~£87.940.000)

Chuyển điSửa đổi

# Vị trí Cầu thủ Chuyển đến Mức giá Ngày Đội Nguồn
8 TV   Mikel Arteta Retired[a] n/a 30 tháng 6 năm 2016 Đội 1 [64]
20 TV   Mathieu Flamini   Crystal Palace[b] Chuyển nhượng tự do 30 tháng 6 năm 2016 Đội 1 [64]
7 TV   Tomáš Rosický   Sparta Prague[c] Chuyển nhượng tự do 30 tháng 6 năm 2016 Đội 1 [64]
42 HV   Isaac Hayden   Newcastle United Không tiết lộ (~£2.500.000)[67] 11 tháng 7 năm 2016 Đội 1 [68]
  Wellington Silva   Fluminense Không tiết lộ 18 tháng 7 năm 2016 Đội trẻ [69]
HV   Ilias Chatzitheodoridis   Brentford Chuyển nhượng tự do 6 tháng 8 năm 2016 Reserves [70]
27 HV   Serge Gnabry   Werder Bremen Không tiết lộ (~£5.000.000)[71] 31 tháng 8 năm 2016 Đội 1 [72]

Tổng số tiền thu về:   Không tiết lộ (~£7.500.000+)

  1. ^ Hết hợp đồng, anh giải nghệ và làm công tác huấn luyện tại Manchester City[63]
  2. ^ Hết hợp đồng anh chuyển đến Crystal Palace.[65]
  3. ^ Hết hợp đồng anh chuyển tới Sparta Prague.[66]

Cho mượnSửa đổi

# Vị trí Cầu thủ Cho mượn đến Ngày đi Ngày về Đội Nguồn
38 TV   Daniel Crowley   Oxford United 1 tháng 7 năm 2016 1 tháng 12 năm 2016 [a] Đội trẻ [74]
43 TM   Ryan Huddart   Eastleigh 1 tháng 7 năm 2016 30 tháng 6 năm 2017 Đội trẻ [75]
57 TV   Jon Toral   Granada 15 tháng 7 năm 2016 10 tháng 1 năm 2017 [b] Đội trẻ [77]
1 TM   Wojciech Szczęsny   Roma 4 tháng 8 năm 2016 30 tháng 6 năm 2017 Đội 1 [78]
52 HV   Stefan O'Connor   Maastricht 5 tháng 8 năm 2016 30 tháng 6 năm 2017 Đội trẻ [79]
53 HV   Julio Pleguezuelo   Mallorca 5 tháng 8 năm 2016 30 tháng 6 năm 2017 Đội trẻ [80]
59 HV   Tafari Moore   Jong FC Utrecht 17 tháng 8 năm 2016 30 tháng 6 năm 2017 Đội trẻ [81]
28   Joel Campbell   Sporting CP 21 tháng 8 năm 2016 30 tháng 6 năm 2017 Đội 1 [82]
  Takuma Asano   Stuttgart 26 tháng 8 năm 2016 30 tháng 6 năm 2017 Đội 1 [83]
21 HV   Calum Chambers   Middlesbrough 30 tháng 8 năm 2016 30 tháng 6 năm 2017 Đội 1 [84]
TV   Kelechi Nwakali   Maastricht 31 tháng 8 năm 2016 30 tháng 6 năm 2017 Đội trẻ [85]
52 TV   Glen Kamara   Colchester United 31 tháng 8 năm 2016 1 tháng 1 năm 2017 Đội trẻ [86]
10 TV   Jack Wilshere   AFC Bournemouth[c] 31 tháng 8 năm 2016 30 tháng 6 năm 2017 Đội 1 [88][89]
38 TV   Daniel Crowley   Go Ahead Eagles 10 tháng 1 năm 2017 30 tháng 6 năm 2017 Đội trẻ [90]
57 TV   Jon Toral   Rangers 12 tháng 1 năm 2017 30 tháng 6 năm 2017 Đội trẻ [91]
40 TV   Gedion Zelalem   VVV Venlo 24 tháng 1 năm 2017 30 tháng 6 năm 2017 Đội trẻ [92]
32   Chuba Akpom   Brighton & Hove Albion 30 tháng 1 năm 2017 30 tháng 6 năm 2017 Đội 1 [93]
37 HV   Krystian Bielik   Birmingham City 31 tháng 1 năm 2017 30 tháng 6 năm 2017 Đội trẻ [94]
38 HV   Marc Bola   Notts County 31 tháng 1 năm 2017 30 tháng 6 năm 2017 Đội trẻ [95]
44 HV   Aaron Eyoma   Volendam 31 tháng 1 năm 2017 30 tháng 6 năm 2017 Đội trẻ [96]
48   Kaylen Hinds   Stevenage 31 tháng 1 năm 2017 30 tháng 6 năm 2017 Đội trẻ [97]
54 TM   Matt Macey   Luton Town 31 tháng 1 năm 2017 30 tháng 6 năm 2017 Đội trẻ [98]
57   Stephy Mavididi   Charlton Athletic 31 tháng 1 năm 2017 30 tháng 6 năm 2017 Đội trẻ [99]
  1. ^ Ngày 1 tháng 12 năm 2016 Daniel Crowley hết hợp đồng cho mượn[73]
  2. ^ Ngày 10/1/2017 Toral được gọi trở về từ Granada[76]
  3. ^ AFC Bournemouth trả phí mượn là 2 triệu bảng[87]

TổngSửa đổi

Nhân sự và tài trợSửa đổi

Ban huấn luyệnSửa đổi

 
Huấn luyện viên Arsène Wenger.
Công việc Người phụ trách
Huấn luyện viên trưởng   Arsène Wenger
Trợ lý HLV   Steve Bould
Huấn luyện viên đội một   Boro Primorac
  Neil Banfield
Huấn luyện viên thủ môn   Gerry Peyton
Trợ lý nâng cao thể lực   Shad Forsythe
Huấn luyện viên thể lực   Craig Gant
Trợ lý trị liệu   Colin Lewin
  Ben Ashworth
  Andrew Rolls
Bác sĩ   Gary O'Driscoll
Quản lý quần áo thi đấu   Vic Akers
Quản lý học viện   Andries Jonker
Huấn luyện viên U-21   Carl Laraman
Huấn luyện viên U-18   Frans de Kat
Huấn luyện viên U-16   Jan van Loon

Áo đấuSửa đổi

Nhà sản xuất: Puma / Nhà tài trợ: Fly Emirates

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Home[100]
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Away[101]
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Third[101]
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Third alt.[102]
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Third alt. 2[103]

Chủ tịch, sân vận độngSửa đổi

 
Sân vận động Emirates
Chủ tịch   Sir Chips Keswick
Sân (sức chứa và kích thước) Sân vận động Emirates (60.355 / 113x76 mét)

Cập nhật lần cuối: ngày 30 tháng 5 năm 2014
Nguồn: Arsenal F.C.

Quá trình thi đấuSửa đổi

Giao hữu trước mùa giảiSửa đổi

 
Arsenal gặp Lens tại sân vận động Bollaert-Delelis.

Tháng 2 năm 2016, Arsenal đã đặt lịch thi đấu giao hữu với Các ngôi sao Giải bóng đá nhà nghề Mỹ (Các ngôi sao MLS) ở San Jose, California và một trần giao hữu với Guadalajara từ Mexico 3 ngày sau.[104] Arsenal không tổ chức Emirates Cup vì có nhiều cầu thủ tham dự Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016.[105] Trận giao hữu cuối cùng trước mùa giải của Arsenal là cuộc đối đầu với câu lạc bộ Viking tại Stavanger; và ngày 7 tháng 8 là trận "Super Match" (trận giao hữu thường niên của Manchester City) tại Gothenburg.[106] Đây là lần thứ 3 trong 4 năm Arsenal gặp Manchester City trong một trận giao hữu diễn ra ngoài nước Anh. Ngày 22 tháng 7 Arsenal có một trận giao hữu với Lens của Pháp.[107]

      Thắng       Hòa       Thua

Các ngôi sao MLSSửa đổi

Super MatchSửa đổi

Các giải đấu trong nướcSửa đổi

Tổng quan
Giải Kết quả
ST T H B BT BB HS %
Premier League &000000000000003800000038 &000000000000002300000023 &00000000000000060000006 &00000000000000090000009 &000000000000007700000077 &000000000000004400000044 +33 0&000000000000006053000060,53
FA Cup &00000000000000060000006 &00000000000000060000006 &00000000000000000000000 &00000000000000000000000 &000000000000001800000018 &00000000000000030000003 +15 &0000000000000100000000100,00
EFL Cup &00000000000000030000003 &00000000000000020000002 &00000000000000000000000 &00000000000000010000001 &00000000000000060000006 &00000000000000020000002 +4 0&000000000000006667000066,67
Champions League &00000000000000080000008 &00000000000000040000004 &00000000000000020000002 &00000000000000020000002 &000000000000002000000020 &000000000000001600000016 +4 0&000000000000005000000050,00
Tổng &000000000000005500000055 &000000000000003500000035 &00000000000000080000008 &000000000000001200000012 &0000000000000121000000121 &000000000000006500000065 +56 0&000000000000006364000063,64

Lần cập nhật cuối: 27 tháng 5 năm 2017
Nguồn: Các giải đấu

Giải bóng đá Ngoại hạng AnhSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
3 Manchester City 38 23 9 6 80 39 +41 78 Lọt vào Vòng bảng Champions League
4 Liverpool 38 22 10 6 78 42 +36 76 Lọt vào Vòng play-off Champions League
5 Arsenal 38 23 6 9 77 44 +33 75 Lọt vào Vòng bảng Europa League[a]
6 Manchester United 38 18 15 5 54 29 +25 69 Lọt vào Vòng bảng Champions League[b]
7 Everton 38 17 10 11 62 44 +18 61 Lọt vào Vòng loại thứ ba Europa League[a]
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào 24 tháng 5 năm 2017. Nguồn: Premier League
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng bại; 3) Số bàn thắng ghi được; 4) Play-off (chỉ cần thiết nếu phải phân định đội vô địch, đội xuống hạng hay đội dự cúp châu Âu).[113]
Ghi chú:
  1. ^ a b Do hai đội lọt vào chung kết Cúp FA 2016–17 (ArsenalChelsea) đều đã có vé dự cúp châu Âu dựa trên thứ hạng của mình, suất dự vòng bảng Europa League của nhà vô địch Cúp FA được chuyển cho đội có thứ hạng gần nhất (đội thứ năm) còn các suất khác giữ nguyên.
  2. ^ Manchester United lọt vào vòng bảng Champions League mùa sau nhờ vô địch UEFA Europa League 2016-17. Họ cũng được quyền dự Vòng loại thứ ba Europa League nhờ vô địch Cúp EFL 2016-17, nhưng suất đó không còn hiệu lực nữa.
Chung cuộc
Tổng thể Sân nhà Sân khách
ST T H B BT BB HS Đ T H B BT BB HS T H B BT BB HS
38 23 6 9 77 44  +33 75 14 3 2 39 16  +23 9 3 7 38 28  +10

Cập nhật lần cuối: ngày 21 tháng 5 năm 2017.
Nguồn: Premier League

Sau mỗi vòng đấu
Vòng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38
Sân C K K C K C K C C K C K C K C K K C C K K C C K C K K K C K K C K C K K C C
Kết quả L D W W W W W W D W D D W W W L L W W D W W L L W L L D W L W W L W W W W W
Vị trí 15 12 7 6 3 3 3 2 1 2 4 4 4 2 1 2 4 4 3 4 3 2 3 3 3 5 5 6 5 6 6 6 6 6 5 5 5 5

Lần cập nhật cuối: ngày 21 tháng 5 năm 2017.
Nguồn: Statto.com
Nền: A = Sân khác; H = Sân nhà. Kết quả: D = Hòa L = Thua; W = Thắng; P = Bị hoãn.

Tổng thể

Arsenal mở đầu mùa giải bằng trận thua với tỷ số 3-4 trước Liverpool sau khi có bàn thắng dẫn trước của Theo Walcott, ngay sau khi bỏ lỡ một quả phạt đền.[114][115] Vòng đấu tiếp theo, Arsenal có chuyến làm khách trên sân King Power nhà đương kim vô địch Leicester City F.C. và ra về với điểm số đầu tiên sau kết quả hòa không bàn thắng.[116][117] Arsenal có chiến thắng đầu tiên của mùa giải trong chuyến làm khách tới sân của Watford 1 tuần sau đó, chiến thắng với tỷ số 3-1.[118][119] Kể từ chiến thắng trước Watford, Arsenal đã có chuỗi 6 chiến thắng liên tiếp, trước khi bị Middlesbrough cầm hòa 0-0 ngay trên sân Emirates, lần đấu tiên Arsenal không ghi được bàn thắng trên sân nhà kể từ trận hòa Southampton 0-0 tháng 2 năm 2016.[120][121] Trong chuỗi chiến thắng ấy, Arsenal đã đánh bại Chelsea với tỷ số 3-0 trên sân nhà, đây là lần đầu tiên Arsenal giành chiến thắng trước Chelsea tại giải Ngoại hạng Anh kể từ trận thắng 5-3 tại Stamford Bridge tháng 10 năm 2011.[122][123] Sau trận hòa với Middlesbrough, Arsenal đã đánh bại Sunderland với tỷ số 4-1 trên sân khách trong vòng đấu kế tiếp.[124][125]

Ở vòng 11 và 12, Arsenal có hai trận hòa với tỷ số 1-1 trước Tottenham và Manchester United.[126][127] Arsenal sau đó đã giành chiến thắng 3-1 trước Bournemouth để bám đuổi Chelsea trên bảng xếp hạng, đây là trận bất bại thứ 19 của Arsenal trên mọi đấu trường.[128][129] Arsenal khởi đầu tháng 12 với chiến thắng 5-1 trước West Ham nhờ cú hat-trick của Alexis Sanchez,[130][131] và một tuần sau là trận thắng với tỷ số 3-1 trước Stoke City.[132][133] Sau 14 trận bất bại tại giải Ngoại hạng, Arsenal đã nhận hai thất bại liên tiếp với tỷ số 1-2 trước Everton và Manchester City, mặc dù trong cả hai trận Arsenal đều có bàn thắng dẫn trước.[134][135][136] Trong ngày Boxing Day, Arsenal đã có thắng lợi tối thiểu 1-0 trước West Brom với pha lập công của Oliver Giroud.[137] Kết thúc lượt đi, Arsenal giành chiến thắng 2-0 trước Crystal Palace và khởi đầu năm 2017.[138][139]

Arsenal khởi đầu lượt về mùa bóng 2016-17 bằng trận hòa với tỷ số 3-3 trước Bournemouth trong thế bị dẫn trước tới 0-3.[140][141] Ngày 14 tháng 1, Arsenal đánh bại Swansea với tỷ số 4-0 ngay trên sân Liberty, trong trận đấu này các Pháo thủ được đội chủ nhà tặng 2 bàn thẳng (Jack CorkKyle Naughton phản lưới).[142][143] 8 ngày sau, Arsenal đã giành được 3 điểm trước Burnley một cách chật vật và gây tranh cãi với chiến thắng 2-1 nhờ quả penaty thành công của Alexis Sanchez.[144] Ngày 31 tháng 1, Arsenal bất ngờ nhận thất bại 1-2 trước Watford ngay trên sân nhà[145][146] và đến ngày 4 tháng 2 Pháo thủ nhận thất bại 1-3 trên sân Stamford Bridge trước Chelsea.[147][148] Một tuần sau Arsenal chật vật đánh bại Hull City trên sân nhà bằng bàn thắng ở phút cuối do công của Sanchez.[149] Sau thời gian dành cho Champions League, cúp FA và Cúp Liên đoàn, Arsenal bước vào tháng 3 với trận thua 1-3 trước Liverpool tại Anfield.[150][151] Hai tuần sau, Arsenal tiếp tục nhận thất bại với tỷ số tương tự, lần này là trước West Brom.[152][153] Trong trận đấu này, một nhóm cổ động viên đã cho máy bay kéo băng rôn qua sân vận động The Hawthorns.[154] Ngày 2 tháng 4, Arsenal trở về sân nhà tiếp đón Manchester City và tạm cắt đứt chuỗi trận bết bát bằng trận hòa 2-2,[155] và 3 ngày sau Arsenal đã giành chiến thắng trước West Ham với tỷ số 3-0.[156][157] Tuy nhiên, ngày 10 tháng 4, Arsenal phải nhận thất bại đậm 0-3 trên sân của Crystal Palace.[158] Thất bại này buộc Arsène Wenger phải thay đổi chiến thuật sang sơ đồ 3-4-3, và trong trận đầu tiên chơi với sơ đồ mới họ đã giành chiến thắng chật vật 2-1 trước Middlesbrough.[159] Ngày 27 tháng 4, trong trận đá bù vòng 28 Arsenal đán bại Leicester City 1-0 trên sân nhà.[160] 3 ngày sau, Arsenal bị Tottenham đánh bại 0-2 trên sân White Hart Lane, qua đó lần đầu tiên xếp dưới Tottenham tại giải Ngoại hạng Anh sau 22 năm.[161] Arsenal sau đó có chiến thắng 2-0 trước Manchester United, qua đó cắt đứt mạch 25 trận bất bại của đội bóng này, cùng với đó là lần đầu tiên Wenger đánh bại Mourinho trong một trận đấu chính thức.[162][163] Ba chiến thắng liên tiếp sau đó đã giúp Arsenal thu hẹp cách biệt với Liverpool còn 1 điểm trong cuộc đua vào nhóm bốn đội dẫn đầu.[164][165] Tuy nhiên dù thắng Everton 3-1 ở vòng đấu cuối, nhưng việc Liverpool đánh bại Middlesbrough 3-0 trong trận đấu cùng giờ đã khiến Arsenal lần đầu tiên nằm ngoài top 4 sau 20 năm, lần đầu không được dự Champions League sau 19 năm, Arsenal là đội đứng thứ 5 có điểm số cao nhất trong kỷ nguyên Premier League (75 điểm).[166][167][168][169][170]

      Thắng       Hòa       Thua

Cúp FASửa đổi

      Thắng       Hòa       Thua

Cúp liên đoànSửa đổi

      Thắng       Hòa       Thua

UEFA Champions LeagueSửa đổi

Vòng bảng

      Thắng       Hòa       Thua

Vòng knock-out

      Thắng       Hòa       Thua

Thống kê và giải thưởngSửa đổi

Số lần xuất hiện và bàn thắngSửa đổi

No. Pos. Nat. Name Premier League FA Cup EFL Cup Champions League Total
Apps Goals Apps Goals Apps Goals Apps Goals Apps Goals
2 DF   FRA Mathieu Debuchy 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0
3 DF   ENG Kieran Gibbs 8 (3) 0 2 0 3 0 5 (1) 0 18 (4) 0
4 DF   GER Per Mertesacker 0 (1) 0 1 0 0 0 0 0 1 (1) 0
5 DF   BRA Gabriel 15 (4) 0 3 0 3 0 1 (1) 0 22 (5) 0
6 DF   FRA Laurent Koscielny 33 2 2 0 0 0 8 0 42 2
7 FW   CHI Alexis Sánchez 36 (2) 24 3 (2) 3 0 0 8 3 46 (4) 30
8 MF   WAL Aaron Ramsey 13 (9) 1 4 3 1 0 4 0 22 (9) 4
9 FW   ESP Lucas Pérez 2 (9) 1 3 (1) 1 3 2 1 (2) 3 9 (12) 7
11 MF   GER Mesut Özil 32 (1) 8 2 (1) 0 0 0 7 (1) 4 40 (3) 12
12 FW   FRA Olivier Giroud 11 (18) 12 3 (1) 2 0 (1) 0 3 (3) 2 16 (23) 16
13 GK   COL David Ospina 1 (1) 0 4 0 0 0 8 0 13 (1) 0
14 FW   ENG Theo Walcott 23 (4) 10 3 5 0 0 3 (3) 4 29 (7) 19
15 MF   ENG Alex Oxlade-Chamberlain 16 (13) 2 5 (1) 0 2 3 4 (3) 1 27 (18) 6
16 DF   ENG Rob Holding 9 0 4 (1) 0 3 0 1 0 17 (1) 0
17 FW   NGA Alex Iwobi 18 (8) 3 2 (1) 0 2 0 5 (2) 1 27 (11) 4
18 DF   ESP Nacho Monreal 35 (1) 0 4 1 0 0 3 0 41 (1) 1
19 MF   ESP Santi Cazorla 7 (1) 2 0 0 0 0 3 0 10 (1) 2
20 DF   GER Shkodran Mustafi 26 2 4 0 0 0 7 0 36 2
23 FW   ENG Danny Welbeck 8 (7) 2 3 (1) 2 0 0 0 0 10 (9) 4
24 DF   ESP Héctor Bellerín 27 (6) 1 4 0 0 0 5 0 34 (7) 1
25 DF   ENG Carl Jenkinson 1 0 0 0 2 0 2 0 5 0
26 GK   ARG Emiliano Martínez 2 0 0 0 3 0 0 0 5 0
29 MF   SUI Granit Xhaka 28 (4) 2 5 0 1 (1) 1 5 (2) 1 38 (7) 4
31 MF   FRA Jeff Reine-Adélaïde 0 0 2 (1) 0 3 0 0 0 5 (1) 0
33 GK   CZE Petr Čech 35 0 2 0 0 0 0 0 36 0
34 MF   FRA Francis Coquelin 22 (7) 0 0 (3) 0 1 0 5 (1) 0 27 (11) 0
35 MF   EGY Mohamed Elneny 8 (6) 0 1 (1) 0 3 0 0 (5) 0 12 (12) 0
55 MF   ENG Ainsley Maitland-Niles 0 (1) 0 2 (1) 0 3 0 0 0 5 (2) 0
68 MF   ENG Chris Willock 0 0 0 0 0 (2) 0 0 0 0 (2) 0
Players out on loan for rest of the season
10 MF   ENG Jack Wilshere 0 (2) 0 0 0 0 0 0 0 0 (2) 0
21 DF   ENG Calum Chambers 1 1 0 0 0 0 0 0 1 1
32 FW   ENG Chuba Akpom 0 0 0 0 1 0 0 0 1 0
37 DF   POL Krystian Bielik 0 0 0 0 0 (1) 0 0 0 0 (1) 0
40 MF   Hoa Kỳ Gedion Zelalem 0 0 0 0 0 (2) 0 0 0 0 (2) 0

ThẻSửa đổi

Rank Position Name Premier League FA Cup EFL Cup Champions League Total
                   
1 MF   Granit Xhaka 6 2 4 0 0 0 3 0 13 2
2 DF   Laurent Koscielny 4 1 1 0 0 0 1 1 6 2
3 FW   Olivier Giroud 2 0 0 0 0 0 0 1 2 1
4 DF   Shkodran Mustafi 10 0 0 0 0 0 1 0 11 0
5 MF   Francis Coquelin 5 0 0 0 0 0 3 0 8 0
FW   Alexis Sánchez 6 0 1 0 0 0 1 0 8 0
7 DF   Gabriel 6 0 1 0 0 0 0 0 7 0
8 DF   Rob Holding 3 0 1 0 1 0 0 0 5 0
MF   Aaron Ramsey 4 0 1 0 0 0 0 0 5 0
10 DF   Héctor Bellerín 4 0 0 0 0 0 0 0 4 0
DF   Kieran Gibbs 3 0 0 0 0 0 1 0 4 0
DF   Nacho Monreal 4 0 0 0 0 0 0 0 4 0
13 MF   Santi Cazorla 2 0 0 0 0 0 0 0 2 0
GK   Petr Čech 2 0 0 0 0 0 0 0 2 0
DF   Mohamed Elneny 1 0 0 0 1 0 0 0 2 0
FW   Alex Iwobi 1 0 0 0 1 0 0 0 2 0
DF   Alex Oxlade-Chamberlain 1 0 0 0 0 0 1 0 2 0
MF   Mesut Özil 2 0 0 0 0 0 1 0 2 0
DF   Theo Walcott 1 0 0 0 0 0 1 0 2 0
20 DF   Carl Jenkinson 0 0 0 0 0 0 1 0 1 0
FW   Lucas Pérez 0 0 0 0 1 0 0 0 1 0
MF   Jeff Reine-Adélaïde 0 0 1 0 0 0 0 0 1 0
MF   Jack Wilshere 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0
Total 67 3 10 0 4 0 13 2 94 5

Cứu thuaSửa đổi

Rank Name Premier League FA Cup EFL Cup Champions League Total
1   Petr Čech 12 1 0 0 13
2   David Ospina 0 2 0 2 4
  Emiliano Martínez 1 0 2 0 3
Total 13 3 2 2 20

Giải thưởngSửa đổi

Month Player Votes
August   Laurent Koscielny 35.6%[178]
September   Alexis Sánchez 39.4%[179]
October   Mesut Özil 45%[180]
November   Alexis Sánchez (2) 54.7%[181]
December   Alexis Sánchez (3) 80.4%[182]
January   Olivier Giroud 60.4%[183]
February   Alexis Sánchez (4) 38%[184]
March   Alexis Sánchez (5) 63.3%[185]
April   Alex Oxlade-Chamberlain 56.7%[186]

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ Ngũ Viên. “Premier League nhìn từ thất bại của Arsenal”. Báo Thanh Niên. 24 tháng 5 năm 2017. Truy cập 12 tháng 6 năm 2017.
  2. ^ Vĩnh Tường. “Vùi dập Everton, Arsenal lần đầu nằm ngoài top 4 sau 20 năm”. Vietnamnet. 21 tháng 5 năm 2017. Truy cập 12 tháng 6 năm 2017.
  3. ^ ĐỨC HẠNH. “Alli và Kane lập công, Tottenham giã nát Arsenal”. Bóng Đá Plus. 1 tháng 5 năm 2017. Truy cập 12 tháng 6 năm 2017.
  4. ^ Bảo Lam. “Arsenal thảm bại sân nhà, Bayern đi tiếp với tổng tỷ số 10-2”. VNExpress. 8 tháng 3 năm 2017. Truy cập 12 tháng 6 năm 2017.
  5. ^ Tam Phong. “Arsenal & những đội thua đậm nhất lịch sử vòng knock-out Champions League”. Bóng Đá Plus. 8 tháng 3 năm 2017. Truy cập 12 tháng 6 năm 2017.
  6. ^ “Aaron Ramsey fires Arsenal to FA Cup final win over 10-man Chelsea”. Guardian. ngày 27 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2017.
  7. ^ Lộc Trần. “Wenger trở thành HLV thành công nhất lịch sử FA Cup”. Bóng Đá Plus. 28 tháng 5 năm 2017. Truy cập 12 tháng 6 năm 2017.
  8. ^ “Arsenal 0-2 Southampton live score and goal updates from EFL Cup quarter-final clash at the Emirates”. Mirror. 20 tháng 11 năm 2016. Truy cập 12 tháng 6 năm 2017.
  9. ^ “Wojciech Szczesny signs new long term contract”. Arsenal. ngày 16 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2013.
  10. ^ “Arsenal sign full-back Mathieu Debuchy from Newcastle United for £12m”. Arsenal F.C. ngày 17 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2014.
  11. ^ “Gibbs signs new long-term contract”. BBC Sport. ngày 19 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2012.
  12. ^ “Mertesacker and Rosicky sign new deals | News Archive | News”. Arsenal.com. ngày 4 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2015.
  13. ^ Agencies (ngày 31 tháng 8 năm 2011). “Arsenal agree terms with Werder Bremen defender Per Mertesacker”. The Guardian. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2012.
  14. ^ “Arsenal sign Gabriel from Villarreal | News Archive | News”. Arsenal.com. ngày 28 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2015.
  15. ^ Agencies (ngày 28 tháng 1 năm 2015). “Gabriel Paulista granted work permit ahead of £11.3m Arsenal move”. The Guardian. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2015.
  16. ^ “Koscielny signs new long-term contract”. Arsenal F.C. ngày 9 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2014.
  17. ^ “Laurent Koscielny completes move to Arsenal”. Arsenal F.C. ngày 7 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2012.
  18. ^ “Alexis Sanchez agrees to join Arsenal”. Arsenal F.C. ngày 10 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2014.
  19. ^ “Alexis Sanchez unveiled by Arsenal as club prepare to announce double signing with Mathieu Debuchy”. The Telegraph. ngày 10 tháng 7 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2014.
  20. ^ a b “Cazorla, Ramsey, Zelalem sign contract”. Arsenal F.C. ngày 18 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2014.
  21. ^ Phillips, Terry. “Arsenal claim discount on Ramsey deal”. Wales Online. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 8 năm 2008. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2012.
  22. ^ a b c “Arsenal agree Lucas Perez transfer deal with Deportivo La Coruna”. SkySports. ngày 30 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2016.
  23. ^ “Jack Wilshere signs new long-term contract”. BBC Sport. ngày 19 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2012.
  24. ^ “German international Ozil joins Arsenal”. Arsenal F.C. ngày 2 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2013.
  25. ^ “Mesut Ozil signs for Arsenal in a £42.5m transfer deal from Real Madrid”. The Guardian. ngày 2 tháng 9 năm 2013.
  26. ^ “Real Madrid midfielder Mesut Ozil completes move to Arsenal in £42.5m deal”. The Independent. ngày 2 tháng 9 năm 2013.
  27. ^ “Mesut Ozil: Arsenal sign Real Madrid midfielder for £42.4m”. BBC. ngày 2 tháng 9 năm 2013.
  28. ^ “Olivier Giroud agrees deal to join Arsenal”. Arsenal F.C. ngày 26 tháng 6 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2012.
  29. ^ Arsenal's £12.8m deal for Giroud is done!
  30. ^ “Arsenal to sign David Ospina from Nice”. Arsenal F.C. ngày 27 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2014.
  31. ^ “Arsenal are on the verge of signing David Ospina for £3.2m from Nice”. Daily Mail. ngày 25 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2014.
  32. ^ “Theo Walcott becomes one of Arsenal's highest paid players with a new four year contract”. The Telegraph. ngày 31 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2015.
  33. ^ Daily Mail – Arsenal capitalise on Southampton's problems to save £3m on Walcott fee
  34. ^ “Oxlade-Chamberlain signs new long- term contract”. Arsenal F.C. ngày 8 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2011.
  35. ^ Arsenal (ngày 7 tháng 8 năm 2011). “Arsenal to complete £12 million signing of Alex Oxlade-Chamberlain from Southampton”. Telegraph. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2012.
  36. ^ a b “Defender Rob Holding signs from Bolton for £2m”. BBC Sport. ngày 22 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2016.
  37. ^ “Nacho Monreal agrees to join Arsenal”. Arsenal F.C. ngày 31 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2013.
  38. ^ “Arsenal sign Spain international left-back Nacho Monreal in £8.5m deal”. The Independent. ngày 31 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2013.
  39. ^ “Santi Cazorla joy at Arsenal move”. Standard. ngày 7 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2013.
  40. ^ a b c “Arsenal sign Shkodran Mustafi for more than £35m and Lucas Perez for £17.1m”. BBC Sport. ngày 30 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2016.
  41. ^ “Calum Chambers signs for Arsenal”. Arsenal F.C. ngày 28 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2014.
  42. ^ “Calum Chambers: Arsenal sign Southampton defender for £16m”. BBC Sport. ngày 28 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2014.
  43. ^ a b “French striker Yaya Sanogo joins Club”. Arsenal F.C. ngày 1 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2013.
  44. ^ “Jenkinson signs new long-term contract”. Arsenal F.C. ngày 12 tháng 11 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2012.
  45. ^ New Gunners defender eager to make Emirates impression (ngày 10 tháng 6 năm 2011). “Jenkinson keen to follow Adams”. Sky Sports. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2012.
  46. ^ “Arsenal finalise signing of Campbell”. Arsenal.com. ngày 19 tháng 8 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2012.
  47. ^ “Arsenal Reach Campbell Agreement”. Young Guns. ngày 12 tháng 8 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2012.
  48. ^ a b “Arsenal will pay around £30m for Granit Xhaka, Sky Sports News HQ understands”. Sky Sports. ngày 22 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2016.
  49. ^ a b http://www.bbc.co.uk/sport/0/football/33318367
  50. ^ “Coquelin signs new long-term contract”. Arsenal F.C. ngày 10 tháng 1 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2012.
  51. ^ “Confirmed: Arsenal finally announce signing of midfielder Mohamed Elneny”. Daily Express. ngày 14 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2016.
  52. ^ “Arsenal Mohamed Elneny Basel”. The Guardian. ngày 14 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2016.
  53. ^ a b “Takuma Asano”. Arsenal Report. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2016.
  54. ^ a b “Arsenal agree deal with Granit Xhaka”. Arsenal F.C. ngày 25 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2016.
  55. ^ a b “Arsenal agree deal for Japan forward”. Arsenal F.C. ngày 3 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2016.
  56. ^ a b “Arsenal agree deal to sign Rob Holding”. Arsenal F.C. ngày 22 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2016.
  57. ^ “Arsenal sign wonderkid Kelechi Nwakali on 5-year deal”. The Mirror. ngày 9 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2016.
  58. ^ “Kelechi Nwakali joins Arsenal Academy”. Arsenal F.C. ngày 5 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2016.
  59. ^ “Lucas Perez completes move to Arsenal”. Arsenal Official Site. ngày 30 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2016.
  60. ^ “Shkodran Mustafi signs for Arsenal”. Arsenal Official Site. ngày 30 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2016.
  61. ^ “Cohen Bramall: Arsenal to sign left-back from non-league Hednesford Town”. BBC. ngày 5 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2017.
  62. ^ “Cohen Bramall joins club as young pro”. Arsenal F.C. ngày 9 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2017.
  63. ^ “Mikel Arteta appointed coach after retiring as player”. BBC Sport. ngày 3 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2016.
  64. ^ a b c 'Retained and released lists submitted by Premier League clubs'. Premier League. ngày 10 tháng 6 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2016.
  65. ^ “Mathieu Flamini: Crystal Palace sign ex-Arsenal midfielder”. BBC. ngày 8 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2016.