Mở trình đơn chính

Santiago "Santi" Cazorla González (phát âm tiếng Tây Ban Nha[ˈsanti kaˈθorla ɣonˈθaleθ]; sinh ngày 13 tháng 12 năm 1984 tại Llanera, Asturias, là cầu thủ bóng đá người Tây Ban Nha hiện đang chơi cho câu lạc bộ Villarreal tại La Liga. Sở trường của anh là vị trí tiền vệ cánh, tuy nhiên anh có thể thi đấu tại mọi vị trí trên hàng tấn công hoặc thậm chí anh vẫn thi đấu tốt với vai trò là một tiền vệ phòng ngự.

Santi Cazorla
Santi Cazorla, 2012-08-18.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Santiago Cazorla González
Ngày sinh 13 tháng 12, 1984 (35 tuổi)
Nơi sinh Llanera, Tây Ban Nha
Chiều cao 1,68 m (5 ft 6 in)
Vị trí Tiền vệ
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Villareal F.C.
Số áo 19
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
1992–1996 Covadonga
1996–2003 Oviedo
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2003–2004 Villarreal B 40 (4)
2003–2006 Villarreal 54 (2)
2006–2007 Recreativo 34 (5)
2007–2011 Villarreal 127 (23)
2011–2012 Málaga 38 (9)
2012–2018 Arsenal 129 (25)
2018– Villarreal 48 (9)
Đội tuyển quốc gia
2004–2006 Tây Ban Nha U21 7 (0)
2008–2015 Tây Ban Nha 80 (15)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến ngày 10 tháng 11 năm 2019
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến ngày 15 tháng 11 năm 2019

Cazorla đã tham dự hai kỳ Euro 2008, 2012 cùng với đội tuyển Tây Ban Nha, và giúp quốc gia này giành chức vô địch ở cả hai lần.

Các đội bóng đã khoác áoSửa đổi

ArsenalSửa đổi

Cazorla gia nhập Arsenal từ Malaga với mức phí chuyển nhượng khoảng 15 triệu bảng vào ngày 7 tháng 8 năm 2012, sau khi anh đã được câu lạc bộ Arsenal điền tên vào danh sách thi đấu trận giao hữu với FC Koln vài ngày trước đó.

Thống kêSửa đổi

Câu lạc bộSửa đổi

Tính đến ngày 19 tháng 5 năm 2019[1][2]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải quốc gia Cúp[a] Cúp Liên đoàn[b] Châu Âu Khác Tổng cộng
Giải đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Villarreal 2003–04 La Liga 2 0 0 0 2 0
2004–05 La Liga 28 3 0 0 11[c] 4 39 7
2005–06 La Liga 23 0 0 0 2 0 25 0
Tổng cộng 53 3 0 0 13 4 66 7
Recreativo 2006–07 La Liga 34 5 0 0 34 5
Tổng cộng 34 5 0 0 34 5
Villarreal 2007–08 La Liga 36 5 0 0 6[c] 1 42 6
2008–09 La Liga 30 8 0 0 8[d] 0 38 8
2009–10 La Liga 26 5 2 0 2[e] 0 30 5
2010–11 La Liga 37 5 2 1 13[e] 1 52 7
Tổng cộng 129 23 4 1 29 2 162 26
Málaga 2011–12 La Liga 38 9 4 0 42 9
Tổng cộng 38 9 4 0 42 9
Arsenal 2012–13 Premier League 38 12 3 0 1 0 7 0 49 12
2013–14 Premier League 31 4 6 3 1 0 8 0 46 7
2014–15 Premier League 37 7 5 0 1 0 9 0 1 1 53 8
2015–16 Premier League 15 0 0 0 0 0 5 0 1 0 21 0
2016–17 Premier League 8 2 0 0 0 0 3 0 11 2
2017–18 Premier League 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Tổng cộng 129 25 14 3 3 0 32 0 2 1 180 29
Villarreal 2018–19 La Liga 35 4 1 1 10 2 46 7
Tổng cộng sự nghiệp 417 68 33 5 3 0 95 11 2 1 550 85
  1. ^ Bao gồm Cúp Nhà vua Tây Ban NhaCúp FA matches
  2. ^ Bao gồm League Cup matches
  3. ^ a ă Appearances in UEFA Cup
  4. ^ Appearances in UEFA Champions League
  5. ^ a ă Appearances in UEFA Europa League

Đội tuyển quốc giaSửa đổi

[3]

Đội tuyển quốc gia Năm Số trận đấu Bàn thắng
Tây Ban Nha 2008 13 1
2009 11 1
2010 5 0
2011 10 2
2012 11 4
2013 11 3
2014 9 0
2015 8 3
2019 3 1
Tổng cộng 80 15

Bàn thắng quốc tếSửa đổi

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 19 tháng 11 năm 2008 Sân vận động El Madrigal, Villarreal, Tây Ban Nha   Chile 3–0 3–0 Giao hữu
2. 9 tháng 9 năm 2009 Sân vận động Romano, Mérida, Tây Ban Nha   Estonia 2–0 3–0 Vòng loại World Cup 2010
3. 4 tháng 6 năm 2011 Sân vận động Gillette, Foxborough, Hoa Kỳ   Hoa Kỳ 1–0 4–0 Giao hữu
4. 3–0
5. 26 tháng 5 năm 2012 AFG Arena, St. Gallen, Thụy Sĩ   Serbia 2–0 2–0 Giao hữu
6. 30 tháng 5 năm 2012 Stade de Suisse, Bern, Thụy Sĩ   Hàn Quốc 3–1 4–1 Giao hữu
7. 15 tháng 8 năm 2012 Sân vận động Juan Ramón Loubriel, Bayamón, Puerto Rico   Puerto Rico 1–0 2–1 Giao hữu
8. 7 tháng 9 năm 2012 Sân vận động Pasarón, Pontevedra, Tây Ban Nha   Ả Rập Xê Út 1–0 5–0 Giao hữu
9. 8 tháng 6 năm 2013 Sân vận động Sun Life, Miami Gardens, Hoa Kỳ   Haiti 1–0 2–1 Giao hữu
10. 14 tháng 8 năm 2013 Sân vận động Monumental Guayaquil, Guayaquil, Ecuador   Ecuador 2–0 2–0 Giao hữu
11. 16 tháng 11 năm 2013 Sân vận động Malabo, Malabo, Guinea Xích đạo   Guinea Xích Đạo 1–0 2–1 Giao hữu
12. 9 tháng 10 năm 2015 Sân vận động Las Gaunas, Logroño, Tây Ban Nha   Luxembourg 1–0 4–0 Vòng loại Euro 2016
13. 4–0
14. 13 tháng 11 năm 2015 Sân vận động José Rico Pérez, Alicante, Tây Ban Nha   Anh 2–0 2–0 Giao hữu
15. 15 tháng 11 năm 2019 Sân vận động Ramón de Carranza, Cádiz, Tây Ban Nha   Malta 2–0 7–0 Vòng loại Euro 2020

Danh hiệuSửa đổi

Câu lạc bộSửa đổi

Villarreal
  • Cúp Intertoto: 2004
Arsenal
  • Cúp FA: 2014, 2015

Quốc giaSửa đổi

Spain

Cá nhânSửa đổi

  • Cầu thủ xuất sắc nhất Tây Ban Nha: 2007

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Santi Cazorla tại Soccerbase
  2. ^ Bản mẫu:ESPNsoccernet
  3. ^ Santi Cazorla tại National-Football-Teams.com

Liên kết ngoàiSửa đổi