Mở trình đơn chính

Trước ngày 30 tháng 4 năm 1975Sửa đổi

Sau ngày 30 tháng 4 năm 1975Sửa đổi

Năm 1975Sửa đổi

Ban đầu, chính quyền quân quản Cộng hòa miền Nam Việt Nam vẫn duy trì tên gọi của ba đơn vị hành chính cấp tỉnh ngang bằng nhau là tỉnh Mỹ Tho, tỉnh Gò Côngthành phố Mỹ Tho cho đến đầu năm 1976. Trong đó, tỉnh lỵ tỉnh Mỹ Tho đặt tại thị trấn Cai Lậy (trực thuộc huyện Cai Lậy), tỉnh lỵ tỉnh Gò Công đặt tại thị xã Gò Công; còn thành phố Mỹ Tho đóng vai trò là trung tâm đầu não của cả Khu 8 (còn gọi là Khu Trung Nam Bộ).

Năm 1976Sửa đổi

Ngày 24 tháng 2 năm 1976, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra Nghị định về việc giải thể khu, hợp nhất tỉnh ở miền Nam Việt Nam. Theo đó, tỉnh Mỹ Tho, tỉnh Gò Côngthành phố Mỹ Tho hợp nhất thành một tỉnh mới lấy tên là tỉnh Tiền Giang.

Ngày 1 tháng 3 năm 1976, tỉnh Tiền Giang chính thức đi vào hoạt động cho đến tận ngày nay.

Khi hợp nhất, tỉnh Tiền Giang có 7 đơn vị hành chính gồm: thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và 5 huyện: Cái Bè, Cai Lậy, Châu Thành, Chợ Gạo, Gò Công. Tỉnh lỵ đặt tại thành phố Mỹ Tho.

Năm 1977: Quyết định 77-CPSửa đổi

  • Quyết định 77-CP[1] ngày 26 tháng 03 năm 1977 của Hội đồng Chính phủ về việc chuyển thị xã Gò Công tỉnh Tiền Giang thành thị trấn Gò Công huyện Gò Công cùng tỉnh.

Năm 1979: Quyết định 152-CPSửa đổi

  • Quyết định 152-CP[2] ngày 12 tháng 04 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới một số xã thuộc huyện Cai Lậy, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang:
  • Huyện Cai Lậy:
  1. Chia xã Thạnh Phú thành hai xã lấy tên là xã Thạnh Lộc và xã Phú Cường.
  2. Hợp nhất xã Hội Sơn và xã Xuân Sơn thành một xã lấy tên là xã Hội Xuân.
  1. Chia xã Hậu Mỹ Nam thành hai xã lấy tên là xã Hậu Mỹ Phú và xã Hậu Mỹ Trinh.
  2. Chia xã Hậu Mỹ Bắc thành hai xã lấy tên là xã Hậu Mỹ Bắc A và Hậu Mỹ Bắc B.
  3. Chia xã Mỹ Thiện thành hai xã lấy tên là xã Thiện Tri và xã Thiện Trung.
  4. Chia xã Thanh Hưng thành hai xã lấy tên là xã Tân Thạnh và xã Tân Hưng.
  5. Chia xã Mỹ Lợi thành hai xã lấy tên là xã Mỹ Lợi A và xã Mỹ Lợi B.

Năm 1979: Quyết định 155-CPSửa đổi

  • Quyết định 155-CP[3] ngày 13 tháng 4 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về việc chia huyện Gò Công tỉnh Tiền Giang thành huyện Gò Công Đông, Gò Công Tây:
  1. Huyện Gò Công Đông gồm có các xã Tân Đông, Tân Trung, Bình Xuân, Bình Đông, Tân Phước, Gia Thuận, Tân Thành, Tân Điền, Phước Trung, Tăng Hòa, Bình Nghị, Bình Ân, Phú Đông, Kiểng Phước, Vàm Láng, Tân Tây và thị trấn Gò Công.
  2. Huyện Gò Công Tây gồm có các xã Bình Nhì, Thạnh Nhựt, Đồng Sơn, Đồng Thạnh, Yên Luông, Bình Tân, Bình Phú, Thành Công, Long Vĩnh, Vĩnh Hựu, Tân Thới, Tân Phú, Phú Thạnh, Long Bình, Thạnh Trị và thị trấn Vĩnh Bình.

Năm 1987: Quyết định 23-HĐBTSửa đổi

  • Quyết định 23-HĐBT[4] ngày 13 tháng 02 năm 1987 của Hội đồng Bộ trưởng về việc thành lập thị trấn Tân Hòa thuộc huyện Gò Công Đông:
  1. Nay giải thể xã Tân Hoà của huyệnGò Công Đông thuộc tỉnh Tiền Giang để thành lập thị trấn Tân Hoà (thị trấn huyện lỵ huyện Gò Công Đông).

Năm 1987: Quyết định 37-HĐBTSửa đổi

  • Quyết định 37-HĐBT'[5] ngày 16 tháng 02 năm 1987 của Hội đồng Bộ trưởng về việc thành lập thị xã Gò Công thuộc tỉnh Tiền Giang.
  1. Thành lập thị xã Gò Công trên cơ sở thị trấn Gò Công, một phần diện tích, dân số của xã Tân Đông; một phần diện tích, dân số của xã Bình Nghị với tổng diện tích tự nhiên 2.207 hécta cùng 40.115 nhân khẩu của huyện Gò Công Đông, một phần diện tích, dân số của xã Yên Luông; một phần diện tích, dân số của xã Thành Công với tổng diện tích tự nhiên 893 hécta với 7.843 nhân khẩu của huyện Gò Công Tây.
  2. Thị xã Gò Công gồm 2 phường: phường 1, phường 2 và 4 xã: Long Chánh, Long Hòa, Long Hưng, Long Thuận, có tổng diện tích tự nhiên 3.100 hécta với 4.803 nhân khẩu.
  3. Địa giới xã Gò Công ở phía đông giáp xã Bình Ân và Bình Nghị, phía tây giáp xã Yên Luông và xã Thành Công; phía nam giáp xã Bình Nghị và xã Bình Tân; phía bắc giáp xã Thành Công và xã Tân Trung.
  4. Huyện Gò Công Đông còn 15 xã và 1 thị trấn, có diện tích tự nhiên 35.942 hécta với 149.845 nhân khẩu.
  5. Địa giới huyện Gò Công Đông ở phía đông giáp biển Đông, phía tây giáp huyện Gò Công Tây; phía nam giáp tỉnh Bến Tre; phía bắc giáp tỉnh Long An.

Năm 1990: Quyết định số 521-TCCPSửa đổi

  • Quyết định số 521-TCCP ngày 23 tháng 11 năm 1990 của Ban Tổ chức Chính phủ về việc thành lập xã thuộc huyện Cái Bè.
  1. Thành lập xã Mỹ Tân thuộc huyện Cái Bè trên cơ sở điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên và nhân khẩu của các xã Mỹ Trung, Mỹ Lợi B, Mỹ Đức Tây và nông trường Ngô Văn Nhạc.

Năm 1992Sửa đổi

  • Ngày 9 tháng 3 năm 1992, thành lập xã Phú Tân thuộc huyện Gò Công Đông trên cơ sở điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên và nhân khẩu của xã Phú Đông.

Năm 1994: Nghị định 69-CPSửa đổi

  • Nghị định 69-CP ngày 23 tháng 6 năm 1994 của Chính phủ thành lập một số phường thuộc thị xã Gò Công:
  1. Thành lập phường 3 thuộc thị xã Gò Công trên cơ sở một phần diện tích và nhân khẩu của xã Long Hưng.
  2. Thành lập phường 4 thuộc thị xã Gò Công trên cơ sở một phần diện tích và nhân khẩu của xã Long Chánh.

Năm 1994: Nghị định 68-CPSửa đổi

  • Nghị định 68-CP[6] ngày 11 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ thành lập huyện Tân Phước thuộc tỉnh Tiền Giang:
  1. Thành lập huyện Tân Phước thuộc tỉnh Tiền Giang trên cơ sở diện tích tự nhiên 10.634,72 hécta (trong đó có 580 hécta giao lại cho Long An), nhân khẩu 5.698 của huyện Cai Lậy (bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của xã Tân Hòa Tây) và diện tích tự nhiên 23.486,53 hécta (trong đó có 550,81 hécta giao cho tỉnh Long An), nhân khẩu 36.333 của huyện Châu Thành (bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của các xã Tân Hòa Đông, Hưng Thạnh, Mỹ Phước, Phú Mỹ, Tân Lập và Tân Hòa Thành).
  2. Huyện Tân Phước có 32.991,44 hécta diện tích tự nhiện và 42.031 nhân khẩu.
  3. Thành lập thị trấn Mỹ Phước trên cơ sở 247,57 ha diện tích tự nhiên và 2000 nhân khẩu của xã Mỹ Phước.
  4. Thành lập xã Thạnh Hòa trên cơ sở 2.662,27 ha diện tích tự nhiên và 627 nhân khẩu của xã Tân Hòa Tây.
  5. Thành lập xã Thạnh Tân trên cơ sở 3.319,8 ha diện tích tự nhiên và 541 nhân khẩu của xã Tân Hòa Tây.
  6. Thành lập xã Tân Lập 1 trên cơ sở 2.870,99 ha diện tích tự nhiên và 1800 nhân khẩu của xã Tân Lập.
  7. Thành lập xã Tân Lập 2 trên cơ sở toàn bộ 1.647,11 ha diện tích tự nhiên và 1525 nhân khẩu còn lại của xã Tân Lập.
  8. Thành lập xã Phước Lập trên cơ sở 3.442,78 ha diện tích tự nhiên và 5942 nhân khẩu của xã Mỹ Phước.
  9. Thành lập xã Thạnh Mỹ trên cơ sở 2.805,54 diện tích tự nhiên và 789 nhân khẩu của xã Tân Hòa Đông.
  • Sau khi điều chỉnh địa giới thành lập huyện Tân Phước:
  1. Huyện Tân Phước có 13 đơn vị hành chính trực thuộc gồm thị trấn Mỹ Phước và 12 xã: Hưng Thạnh, Mỹ Phước, Phú Mỹ, Phước Lập, Tân Hòa Đông, Tân Hòa Tây, Tân Hòa Thành, Tân Lập 1, Tân Lập 2, Thạnh Hòa, Thạnh Mỹ, Thạnh Tân.
  2. Xã Mỹ Phước có diện tích tự nhiên 3.900,82 hécta diện tích tự nhiên và 2.972 nhân khẩu.
  3. Xã Tân Hoà Đông có 2.614 hécta diện tích tự nhiên và nhân khẩu 1.181 nhân khẩu.
  4. Xã Tân Hoà Tây có 3.352 hécta diện tích tự nhiên và 2.853 nhân khẩu.
  5. Huyện Cai Lậy còn lại 40.893,66 hécta diện tích tự nhiên và 314.243 nhân khẩu; gồm 28 đơn vị hành chính là các xã Ngũ Hiệp, Tam Bình, Tân Phong, Long Trung, Hội Xuân, Hiệp Đức, Long Tiên, Mỹ Long, Phú Quý, Long Khánh, Cẩm Sơn, Phú An, Nhị Quý, Nhị Mỹ, Thanh Hoà, Bình Phú, Phú Nhuận, Tân Bình, Tân Hội, Tân Phú, Mỹ Hạnh Trung, Mỹ Hạnh Đông, Mỹ Phước Tây, Phú Cường, Thạnh Lộc, Mỹ Thành Bắc, Mỹ Thành Nam và thị trấn Cai Lậy.
  6. Huyện Châu Thành còn lại 25.376,03 hécta diện tích tự nhiên và 243.880 nhân khẩu, gồm 24 đơn vị hành chính là các xã Phú Phong, Kim Sơn, Song Thuận, Bàn Long, Vĩnh Kim, Bình Trưng, Hữu Đạo, Đông Hoà, Long Hưng, Dưỡng Điềm, Điềm Hy, Nhị Bình, Long Định, Tam Hiệp, Phước Thạnh, Thạnh Phú, Bình Đức, Thân Cửu Nghĩa, Tân Lý Tây, Tân Lý Đông, Tân Hội Đông, Tân Hương, Long An và thị trấn Tân Hiệp.

Năm 2002: Nghị định 07/2002/NĐ-CPSửa đổi

  • Nghị định 07/2002/NĐ-CP[7] ngày 14 tháng 01 năm 2002 về việc thành lập xã thuộc huyện Gò Công Tây, Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang:
  1. Thành lập xã Tân Thạnh thuộc huyện Gò Công Tây trên cơ sở 1.134,32 ha diện tích tự nhiên và 2.836 nhân khẩu của xã Tân Phú; 550,2 ha diện tích tự nhiên và 1.769 nhân khẩu của xã Tân Thới; 552,51 ha diện tích tự nhiên và 358 nhân khẩu của xã Phú Thạnh.
    1. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập xã Tân Thạnh, xã Tân Phú còn lại 1.893,08 ha diện tích tự nhiên và 8.990 nhân khẩu; xã Tân Thới còn lại 2.189,3 ha diện tích tự nhiên và 11.699 nhân khẩu; xã Phú Thạnh còn lại 2.299,39 ha diện tích tự nhiên và 6.270 nhân khẩu.
  2. Thành lập xã Tăng Hoà thuộc huyện Gò Công Đông trên cơ sở 1.745,67 ha diện tích tự nhiên và 9.568 nhân khẩu của thị trấn Tân Hoà.
    1. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập xã Tăng Hòa, thị trấn Tân Hòa còn lại 322,74 ha diện tích tự nhiên và 5.298 nhân khẩu.

Năm 2003: Nghị định 154/2003/NĐ-CPSửa đổi

  • Nghị định 154/2003/NĐ-CP[8] ngày 9 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ về việc thành lập phường, xã thuộc thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang:
  1. Thành lập phường Tân Long thuộc thành phố Mỹ Tho trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của xã Tân Long.
  2. Thành lập phường 9 thuộc thành phố Mỹ Tho trên cơ sở 274 ha diện tích tự nhiên và 9.270 nhân khẩu của xã Tân Mỹ Chánh.
    1. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính thành lập phường 9, xã Tân Mỹ Chánh còn lại 681,93 ha diện tích tự nhiên và 9.385 nhân khẩu.
  3. Thành lập phường 10 thuộc thành phố Mỹ Tho trên cơ sở 69,32 ha diện tích tự nhiên và 3.323 nhân khẩu của xã Đạo Thạnh, 197,26 ha diện tích tự nhiên và 6.964 nhân khẩu của xã Trung An.
    1. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính thành lập phường 10, xã Đạo Thạnh còn lại 518,44 ha diện tích tự nhiên và 7.447 nhân khẩu; xã Trung An còn lại 709,74 ha diện tích tự nhiên và 7.120 nhân khẩu.
  4. Thành lập phường 5 thuộc thị xã Gò Công trên cơ sở 160 ha diện tích tự nhiên và 7.740 nhân khẩu của xã Long Hòa.
    1. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính thành lập phường 5, xã Long Hòa còn lại 642,62 ha diện tích tự nhiên và 6.975 nhân khẩu.
  5. Chia xã Hội Cư thuộc huyện Cái Bè thành xã An Cư và xã Mỹ Hội.
    1. Xã An Cư có 1.142,81 ha diện tích tự nhiên và 13.733 nhân khẩu.
    2. Xã Mỹ Hội có 1.377,23 ha diện tích tự nhiên và 7.442 nhân khẩu.

Năm 2005: Quyết định 248/2005/QĐ-TTgSửa đổi

  • Quyết định Quyết định 248/2005/QĐ-TTg[9] ngày 07 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc công nhận thành phố Mỹ Tho là đô thị loại II.

Năm 2008: Nghị định 09/2008/NĐ-CPSửa đổi

  • Nghị định 09/2008/NĐ-CP[10] ngày 21 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính các huyện Gò Công Đông, Gò Công Tây để mở rộng thị xã Gò Công và thành lập huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang:
  1. Điều chỉnh 6.410,28 ha diện tích tự nhiên và 39.949 nhân khẩu của huyện Gò Công Đông (bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên và nhân khẩu của các xã: Bình Đông, Bình Xuân và Tân Trung); 580,72 ha diện tích tự nhiên và 2.238 nhân khẩu của xã Thành Công thuộc huyện Gò Công Tây về thị xã Gò Công quản lý.
  2. Điều chỉnh 580,72 ha diện tích tự nhiên và 2.238 nhân khẩu (phần diện tích tự nhiên và nhân khẩu của xã Thành Công thuộc huyện Gò Công Tây được điều chỉnh về thị xã Gò Công) về xã Bình Xuân thuộc thị xã Gò Công quản lý.
    1. Xã Bình Xuân thuộc thị xã Gò Công có 2.786,41 ha diện tích tự nhiên và 14.561 nhân khẩu.
    2. Thị xã Gò Công có 10.198,48 ha diện tích tự nhiên và 97.709 nhân khẩu, có 12 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các phường: 1, 2, 3, 4, 5 và các xã: Long Hoà, Long Thuận, Long Hưng, Long Chánh, Tân Trung, Bình Đông và Bình Xuân.
  3. Thành lập huyện Tân Phú Đông thuộc tỉnh Tiền Giang trên cơ sở điều chỉnh 8.632,88 ha diện tích tự nhiên và 33.296 nhân khẩu của huyện Gò Công Tây (bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên và nhân khẩu của các xã: Tân Thới, Tân Phú, Phú Thạnh, Tân Thạnh); 11.575,43 ha diện tích tự nhiên và 9.630 nhân khẩu của huyện Gò Công Đông (bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên và nhân khẩu của xã Phú Đông và xã Phú Tân).
    1. Huyện Tân Phú Đông có 20.208,31 ha diện tích tự nhiên và 42.926 nhân khẩu, có 6 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm các xã: Phú Đông, Phú Tân, Tân Thới, Tân Phú, Tân Thạnh và Phú Thạnh.
  4. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính để mở rộng thị xã Gò Công và thành lập huyện Tân Phú Đông:
    1. Huyện Gò Công Đông còn lại 26.768,16 ha diện tích tự nhiên và 143.418 nhân khẩu, có 13 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm các xã: Vàm Láng, Tân Đông, Tân Tây, Bình Nghị, Bình Ân, Phước Trung, Gia Thuận, Kiểng Phước, Tân Phước, Tân Thành, Tân Điền, Tăng Hoà và thị trấn Tân Hoà.
    2. Huyện Gò Công Tây còn lại 18.017,34 ha diện tích tự nhiên và 134.768 nhân khẩu, có 13 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm các xã: Yên Luông, Thành Công, Đồng Sơn, Bình Phú, Long Vĩnh, Bình Nhì, Thạnh Trị, Đồng Thạnh, Bình Tân, Thạnh Nhựt, Vĩnh Hựu, Long Bình và thị trấn Vĩnh Bình.
    3. Xã Thành Công thuộc huyện Gò Công Tây còn lại 810,52 ha diện tích tự nhiên và 4.514 nhân khẩu.
    4. Tỉnh Tiền Giang có 248.177,21 ha diện tích tự nhiên và 1.707.432 nhân khẩu, có 10 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm các huyện: Cái Bè, Cai Lậy, Châu Thành, Tân Phước, Chợ Gạo, Gò Công Tây, Gò Công Đông, Tân Phú Đông, thị xã Gò Công và thành phố Mỹ Tho.

Năm 2009: Nghị quyết số 28/NQ-CPSửa đổi

  • Nghị quyết số 28/NQ-CP[11] ngày 29 tháng 06 năm 2009 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Châu Thành, huyện Chợ Gạo để mở rộng địa giới hành chính thành phố Mỹ Tho; điều chỉnh địa giới hành chính xã, thành lập xã thuộc thành phố Mỹ Tho, huyện Châu Thành, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang:
  1. Mở rộng địa giới hành chính thành phố Mỹ Tho trên cơ sở điều chỉnh 2.585,77 ha diện tích tự nhiên và 24.440 nhân khẩu của huyện Châu Thành (bao gồm toàn bộ 1.211,64 ha diện tích tự nhiên và 5.505 nhân khẩu của xã Thới Sơn; 329,90 ha diện tích tự nhiên và 4.174 nhân khẩu của xã Long An; 177,69 ha diện tích tự nhiên và 1.754 nhân khẩu của xã Thạnh Phú; 510,01 ha diện tích tự nhiên và 6.177 nhân khẩu của xã Phước Thạnh; 356,53 ha diện tích tự nhiên và 6.830 nhân khẩu của xã Bình Đức) và 709,51 ha diện tích tự nhiên và 6.917 nhân khẩu của huyện Chợ Gạo (bao gồm 502,33 ha diện tích tự nhiên và 4.986 nhân khẩu của xã Lương Hòa Lạc; 207,18 ha diện tích tự nhiên và 1.931 nhân khẩu của xã Song Bình) về thành phố Mỹ Tho quản lý.
    1. Thành phố Mỹ Tho có 8.154,08 ha diện tích tự nhiên và 204.142 nhân khẩu.
  2. Thành lập xã Phước Thạnh thuộc thành phố Mỹ Tho trên cơ sở điều chỉnh 329,90 ha diện tích tự nhiên và 4.174 nhân khẩu của xã Long An; 177,69 ha diện tích tự nhiên và 1.754 nhân khẩu của xã Thạnh Phú; 510,01 ha diện tích tự nhiên và 6.177 nhân khẩu của xã Phước Thạnh (phần diện tích tự nhiên và nhân khẩu của xã Phước Thạnh thuộc huyện Châu Thành điều chỉnh về thành phố Mỹ Tho)
    1. Xã Phước Thạnh có 1.017,60 ha diện tích tự nhiên và 12.105 nhân khẩu.
  3. Điều chỉnh 356,53 ha diện tích tự nhiên và 6.830 nhân khẩu của xã Bình Đức (phần diện tích tự nhiên và nhân khẩu điều chỉnh về thành phố Mỹ Tho) về xã Trung An thuộc thành phố Mỹ Tho quản lý.
  4. Điều chỉnh 502,33 ha diện tích tự nhiên và 4.986 nhân khẩu của xã Lương Hòa Lạc (phần diện tích tự nhiên và nhân khẩu điều chỉnh về thành phố Mỹ Tho) về xã Đạo Thạnh thuộc thành phố Mỹ Tho quản lý.
  5. Điều chỉnh 207,18 ha diện tích tự nhiên và 1.931 nhân khẩu của xã Song Bình (phần diện tích tự nhiên và nhân khẩu điều chỉnh về thành phố Mỹ Tho) về xã Tân Mỹ Chánh thuộc thành phố Mỹ Tho quản lý.
  6. Điều chỉnh 323,14 ha diện tích tự nhiên và 3.093 nhân khẩu còn lại của xã Phước Thạnh về xã Thạnh Phú thuộc huyện Châu Thành quản lý.
  • Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính huyện Châu Thành, huyện Chợ Gạo để mở rộng địa giới hành chính thành phố Mỹ Tho; điều chỉnh địa giới hành chính xã, thành lập xã thuộc thành phố Mỹ Tho, huyện Châu Thành, huyện Chợ Gạo:
  1. Thành phố Mỹ Tho có 8.154,08 ha diện tích tự nhiên và 204.142 nhân khẩu, có 17 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các phường: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, phường Tân Long và các xã: Tân Mỹ Chánh, Đạo Thạnh, Trung An, Mỹ Phong, Phước Thạnh, Thới Sơn.
    1. Xã Đạo Thạnh có 1.031,47 ha diện tích tự nhiên và 12.427 nhân khẩu.
    2. Xã Tân Mỹ Chánh có 931,59 ha diện tích tự nhiên và 8.975 nhân khẩu.
  2. Huyện Châu Thành còn lại 22.991,09 ha diện tích tự nhiên và 234.423 nhân khẩu, có 23 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm: thị trấn Tân Hiệp và các xã: Tân Hội Đông, Tân Hương, Tân Lý Đông, Tân Lý Tây, Thân Cửu Nghĩa, Tam Hiệp, Điềm Hy, Nhị Bình, Dưỡng Điềm, Đông Hòa, Hữu Đạo, Long An, Long Hưng, Bình Trưng, Thạnh Phú, Bàn Long, Vĩnh Kim, Bình Đức, Song Thuận, Kim Sơn, Phú Phong, Long Định.
    1. Xã Thạnh Phú còn lại 733,79 ha diện tích tự nhiên và 8.890 nhân khẩu.
    2. Xã Bình Đức còn lại 755,29 ha diện tích tự nhiên và 6.649 nhân khẩu.
    3. Xã Long An còn lại 591,85 ha diện tích tự nhiên và 8.921 nhân khẩu.
  3. Huyện Chợ Gạo còn lại 22.943,39 ha diện tích tự nhiên và 183.241 nhân khẩu, có 19 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm: thị trấn Chợ Gạo và các xã: Quơn Long, Bình Phục Nhứt, Bình Phan, An Thạnh Thủy, Bình Ninh, Hòa Định, Xuân Đông, Long Bình Điền, Song Bình, Đăng Hưng Phước, Tân Thuận Bình, Thanh Bình, Lương Hòa Lạc, Phú Kiết, Mỹ Tịnh An, Tân Bình Thạnh, Trung Hòa, Hòa Tịnh.
    1. Xã Lương Hòa Lạc còn lại 844,00 ha diện tích tự nhiên và 10.118 nhân khẩu.
    2. Xã Song Bình còn lại 932,58 ha diện tích tự nhiên và 7.435 nhân khẩu.

Năm 2010: Nghị quyết số 37/NQ-CPSửa đổi

  • Nghị quyết số 37/NQ-CP[12] ngày 30 tháng 09 năm 2010 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, thành lập thị trấn Vàm Láng thuộc huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang:
  1. Thành lập thị trấn Vàm Láng thuộc huyện Gò Công Đông trên cơ sở điều chỉnh 600 ha diện tích tự nhiên và 13.921 nhân khẩu của xã Vàm Láng.
    1. Thị trấn Vàm Láng có 600 ha diện tích tự nhiên và 13.921 nhân khẩu.
  2. Điều chỉnh toàn bộ 1.282,76 ha diện tích tự nhiên và 1.205 nhân khẩu còn lại của xã Vàm Láng về xã Kiểng Phước để quản lý.
    1. Xã Kiểng Phước có 4.038,74 ha diện tích tự nhiên và 15.384 nhân khẩu.
  3. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính xã, thành lập thị trấn, huyện Gò Công Đông có 26.768,16 ha diện tích tự nhiên và 143.418 nhân khẩu; có 13 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm các thị trấn: Tân Hòa, Vàm Láng và các xã: Tân Điền, Tăng Hòa, Phước Trung, Bình Ân, Tân Đông, Bình Nghị, Gia Thuận, Kiểng Phước, Tân Phước, Tân Thành, Tân Tây.

Năm 2013: Nghị quyết số 130/NQ-CPSửa đổi

  • Nghị quyết số 130/NQ-CP[13] ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Cai Lậy để thành lập thị xã Cai Lậy và huyện Cai Lậy còn lại; thành lập các phường thuộc thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang:
  1. Thành lập thị xã Cai Lậy thuộc tỉnh Tiền Giang trên cơ sở điều chỉnh 14.018,95 ha diện tích tự nhiên và 123.775 nhân khẩu của huyện Cai Lậy, bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên và nhân khẩu của thị trấn Cai Lậy và các xã Mỹ Phước Tây, Mỹ Hạnh Đông, Mỹ Hạnh Trung, Tân Phú, Tân Bình, Tân Hội, Nhị Mỹ, Nhị Quý, Thanh Hòa, Phú Quý, Long Khánh.
  2. Thành lập phường 1 thuộc thị xã Cai Lậy trên cơ sở điều chỉnh 68,36 ha diện tích tự nhiên, 10.027 nhân khẩu của thị trấn Cai Lậy; 79,15 ha diện tích tự nhiên, 995 nhân khẩu của xã Tân Bình và 73,02 ha diện tích tự nhiên, 405 nhân khẩu của xã Nhị Mỹ.
  3. Thành lập phường 2 thuộc thị xã Cai Lậy trên cơ sở điều chỉnh 215,54 ha diện tích tự nhiên, 3.854 nhân khẩu của thị trấn Cai Lậy và 133,65 ha diện tích tự nhiên, 1.562 nhân khẩu của xã Tân Bình.
  4. Thành lập phường 3 thuộc thị xã Cai Lậy trên cơ sở điều chỉnh 278,19 ha diện tích tự nhiên, 2.778 nhân khẩu của xã Tân Bình và 57,56 ha diện tích tự nhiên, 545 nhân khẩu của xã Nhị Mỹ.
  5. Thành lập phường 4 thuộc thị xã Cai Lậy trên cơ sở điều chỉnh 85,57 ha diện tích tự nhiên, 4.858 nhân khẩu của thị trấn Cai Lậy và 118,17 ha diện tích tự nhiên, 1.181 nhân khẩu của xã Nhị Mỹ.
  6. Thành lập phường 5 thuộc thị xã Cai Lậy trên cơ sở điều chỉnh 255,62 ha diện tích tự nhiên và 7.499 nhân khẩu còn lại của thị trấn Cai Lậy.
  7. Thành lập phường Nhị Mỹ thuộc thị xã Cai Lậy trên cơ sở điều chỉnh 553,84 ha diện tích tự nhiên và 4.586 nhân khẩu còn lại của xã Nhị Mỹ.
  • Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính huyện Cai Lậy để thành lập thị xã Cai Lậy và huyện Cai Lậy còn lại; thành lập các phường thuộc thị xã Cai Lậy:
  1. Thị xã Cai Lậy có 14.018,95 ha diện tích tự nhiên và 123.775 nhân khẩu; có 16 đơn vị hành chính cấp xã, gồm: Phường 1, phường 2, phường 3, phường 4, phường 5, phường Nhị Mỹ và các xã Tân Bình, Mỹ Phước Tây, Mỹ Hạnh Đông, Mỹ Hạnh Trung, Tân Phú, Tân Hội, Nhị Quý, Thanh Hòa, Phú Quý, Long Khánh.
  2. Xã Tân Bình thuộc thị xã Cai Lậy còn lại 900,93 ha diện tích tự nhiên và 5,669 nhân khẩu.
  3. Huyện Cai Lậy còn lại 29.599,37 ha diện tích tự nhiên và 186.583 nhân khẩu; có 16 đơn vị hành chính cấp xã, gồm các xã Thạnh Lộc, Mỹ Thành Bắc, Phú Cường, Mỹ Thành Nam, Phú Nhuận, Bình Phú, Cẩm Sơn, Phú An, Mỹ Long, Long Tiên, Hiệp Đức, Long Trung, Hội Xuân, Tân Phong, Tam Bình và Ngũ Hiệp.
  4. Tỉnh Tiền Giang có 11 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công, thị xã Cai Lậy và các huyện: Cái Bè, Gò Công Đông, Gò Công Tây, Chợ Gạo, Châu Thành, Tân Phước, Cai Lậy và Tân Phú Đông.

Năm 2016: Quyết định 242/QĐ-TTgSửa đổi

  • Quyết định 242/QĐ-TTg[14] ngày 05 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ công nhận thành phố Mỹ Tho là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Tiền Giang.

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ Quyết định 77-CP chuyển thị xã Gò Công tỉnh Tiền Giang thành thị trấn Gò Công huyện Gò Công cùng tỉnh
  2. ^ Quyết định 152-CP năm 1979 điều chỉnh địa giới một số xã thuộc huyện Cai Lậy, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang do Hội đồng Chính phủ ban hành
  3. ^ Quyết định 155-CP chia huyện Gò Công tỉnh Tiền Giang thành huyện Gò Công Đông, Gò Công Tây
  4. ^ Quyết định 23-HĐBT thành lập thị trấn Tân Hoà của huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang
  5. ^ Quyết định 37-HĐBT năm 1987 về việc thành lập thị xã Gò Công thuộc tỉnh Tiền Giang
  6. ^ Nghị định 68-CP năm 1994 về việc thành lập huyện Tân Phước thuộc tỉnh Tiền Giang
  7. ^ Nghị định 07/2002/NĐ-CP thành lập xã thuộc huyện Gò Công Tây, Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang
  8. ^ Nghị định 154/2003/NĐ-CP về việc thành lập phường, xã thuộc thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang
  9. ^ Quyết định 248/2005/QĐ-TTg công nhận thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang là đô thị loại II do Thủ tướng Chính phủ ban hành
  10. ^ Nghị định 09/2008/NĐ-CP điều chỉnh địa giới hành chính huyện Gò Công Đông Tây để mở rộng thị xã Gò Công thành lập huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang
  11. ^ Nghị quyết số 28/NQ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Châu Thành, huyện Chợ Gạo để mở rộng địa giới hành chính thành phố Mỹ Tho; điều chỉnh địa giới hành chính xã, thành lập xã thuộc thành phố Mỹ Tho, huyện Châu Thành, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang
  12. ^ Nghị quyết 37/NQ-CP điều chỉnh địa giới hành chính xã, thành lập thị trấn Vàm Láng thuộc huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang
  13. ^ Nghị quyết 130/NQ-CP điều chỉnh địa giới hành chính huyện Cai Lậy để thành lập thị xã Cai Lậy và huyện Cai Lậy còn lại; thành lập các phường thuộc thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang
  14. ^ Quyết định 242/QĐ-TTg công nhận thành phố Mỹ Tho là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Tiền Giang

Bản mẫu:Huyện thị tỉnh Tiền Giang Bản mẫu:Huyện thị Đồng bằng sông Cửu Long