The Siege of Osaka Castle.jpg
Lịch sử Nhật Bản
Tiền sử
Thời kỳ đồ đá cũ ~15000 TCN
Thời kỳ Jōmon (Thằng Văn) ~15000 TCN–300 TCN
Thời kỳ Yayoi (Di Sinh) tk 4 TCN–tk 3
Cổ đại
Thời kỳ Kofun (Cổ Phần) tk 3–tk 7
Thời kỳ Asuka (Phi Điểu) 592–710
Thời kỳ Nara (Nại Lương) 710–794
Thời kỳ Heian (Bình An) 794–1185
Phong kiến
Thời kỳ Kamakura (Liêm Thương) 1185–1333
Tân chính Kemmu (Kiến Vũ) 1333–1336
Thời kỳ Muromachi (Thất Đinh) 1336–1573
     Thời kỳ Nam-Bắc triều 1336–1392
     Thời kỳ Chiến Quốc 1467–1590
Thời kỳ Azuchi-Momoyama (An Thổ-Đào Sơn) 1573–1603
Thời kỳ Edo/Tokugawa (Giang Hộ/Đức Xuyên)1603–1868
Flag of Japan.svg Hiện đại
Thời kỳ Minh Trị (Meiji) 1868–1912
Thời kỳ Đại Chính (Taishō) 1912-1926
Thời kỳ Chiêu Hòa (Shōwa) 1926–1989
     Thời kỳ bị chiếm đóng 1945-1952
Thời kỳ Bình Thành (Heisei) 1989–2019
Thời kỳ Lệnh Hòa (Reiwa) 2019–nay

Tướng quân ở Nhật Bản, tiếng Nhật gọi là Shōgun (将軍 (しょうぐん) (Tướng quân)? [ɕoːɡɯɴ] ()), còn gọi là Mạc chúa/Mạc chủ (幕主, Bakushu), là một cấp bậc trong quân đội và là danh hiệu của các nhà độc tài quân sự của Nhật Bản trong phần lớn thời kỳ kéo dài từ năm 1185 đến năm 1868.[1] Được chỉ định bởi Thiên hoàng trên danh nghĩa, các shogun thường là những người cai trị đất nước trên thực tế. Chức vụ Shogun trên thực tế là cha truyền con nối, mặc dù trong quá trình lịch sử của Nhật Bản, một số gia tộc khác nhau đã nắm giữ vị trí này. Từ Tướng quân này là tên ngắn gọn của Chinh di Đại tướng quân (征夷大将軍 (せいいたいしょうぐん) Sei'i Taishōgun?).

Các quan chức của shogun được gọi chung là Mạc phủ (幕府 bakufu?) - họ là những người thực hiện các nhiệm vụ quản lý thực tế, trong khi Triều đình chỉ giữ quyền trên danh nghĩa.[2] Mạc phủ tượng trưng cho vai trò của Shogun như là người chỉ huy chiến trường của quân đội nhưng cũng biểu thị rằng một văn phòng như vậy chỉ là tạm thời. Tuy nhiên, thể chế Mạc phủ (幕府 bakufu?) tồn tại trong gần 700 năm, kết thúc khi Tokugawa Yoshinobu nhường chức vụ cho Thiên hoàng Minh Trị vào năm 1867 như một phần của cuộc Duy tân Minh Trị.[3]

Từ nguyênSửa đổi

 
Chữ shogun ("tướng quân") viết bằng Kanji

Thuật ngữ shogun (将軍 (Tướng quân)?) là tên viết tắt của danh hiệu lịch sử "Sei-i Taishōgun" 征 (sei, せい) có nghĩa là "chinh phục" hoặc "thuần hóa," và 夷 (i, い) nghĩa là "man di" hay "mọi rợ." 大 (dai, だい) nghĩa là "đại"," (shō, しょう) nghĩa là "chỉ huy"[4] và 軍 (gun, ぐん) nghĩa là "quân đội"[4] Do đó, bản dịch theo nghĩa đen của Seii Taishōgun sẽ là "Tổng tư lệnh của Lực lượng Viễn chinh chống lại man di."[5]

Thuật ngữ này ban đầu được sử dụng để chỉ vị tướng chỉ huy quân đội được cử đi chiến đấu với các bộ tộc ở phía bắc Nhật Bản, nhưng sau thế kỷ 12, thuật ngữ này được dùng để chỉ người lãnh đạo của các samurai.[6]

Danh hiệuSửa đổi

Trong lịch sử, các thuật ngữ tương tự như Seii Taishōgun được sử dụng với các mức độ trách nhiệm khác nhau, mặc dù không có thuật ngữ nào trong số đó có tầm quan trọng tương đương hoặc hơn Seii Taishōgun.[cần dẫn nguồn] Some of them were:

Lịch sửSửa đổi

Shogun trong lịch sử của Nhật Bản
S# Tên Năm sinh/

Năm mất

Cai trị
Những shogun đầu tiên[12]
Tajihi no Agatamori 668-737[13] 720[14]
Ōtomo Yakamochi 718?–785[15] 784–785[16] Ki no Kosami in the year 789[17]
Ki no Kosami 733–797[18] 789[17]
Ōtomo no Otomaro 731–809[19] 794[20]
Sakanoue no Tamuramaro 758–811[21] 797–811?[22]
Fun'ya no Watamaro 765–823[23] 813[22]
Fujiwara no Tadabumi 873–947[24] 940[22]
Minamoto no Yoshinaka 1154–1184[25] 1184[22]
Kamakura Shogunate[26]
1 Minamoto no Yoritomo 1147–1199 1192–1199
2 Minamoto no Yoriie 1182–1204 1202–1203
3 Minamoto no Sanetomo 1192–1219 1203–1219
4 Kujō Yoritsune 1218–1256 1226–1244
5 Kujō Yoritsugu 1239–1256 1244–1252
6 Prince Munetaka 1242–1274 1252–1266
7 Prince Koreyasu 1264–1326 1266–1289
8 Prince Hisaaki 1276–1328 1289–1308
9 Prince Morikuni 1301–1333 1308–1333
Kenmu Restoration
Hoàng tử Moriyoshi 1308–1335[27] Ông được cha mình là Nhật Hoàng Go-Daigo phong là shogun năm 1333[28] 1333-1335[28]
Hoàng tử Nariyoshi 1326–1344?[29] 1334-1338[29]
Ashikaga Shogunate[26]
1 Ashikaga Takauji 1305–1358 1338–1358
2 Ashikaga Yoshiakira 1330–1367 1358–1367
3 Ashikaga Yoshimitsu 1358–1408 1368–1394
4 Ashikaga Yoshimochi 1386–1428 1394–1423
5 Ashikaga Yoshikazu 1407–1425 1423–1425
6 Ashikaga Yoshinori 1394–1441 1429–1441
7 Ashikaga Yoshikatsu 1434–1443 1442–1443
8 Ashikaga Yoshimasa 1436–1490 1449–1473
9 Ashikaga Yoshihisa 1465–1489 1473–1489
10 Ashikaga Yoshitane 1466–1523 1490–1493
11 Ashikaga Yoshizumi 1480–1511 1494–1508
10 Ashikaga Yoshitane 1508–1521
12 Ashikaga Yoshiharu 1511–1550 1521–1546
13 Ashikaga Yoshiteru 1536–1565 1546–1565
14 Ashikaga Yoshihide 1538–1568 1568
15 Ashikaga Yoshiaki 1537–1597 1568–1573
Tokugawa Shogunate[26]
1 Tokugawa Ieyasu 1542–1616 1603–1605
2 Tokugawa Hidetada 1579–1632[30] 1605–1623
3 Tokugawa Iemitsu 1604–1651 1623–1651
4 Tokugawa Ietsuna 1641–1680 1651–1680
5 Tokugawa Tsunayoshi 1646–1709 1680–1709
6 Tokugawa Ienobu 1662–1712[30] 1709–1712
7 Tokugawa Ietsugu 1709–1716 1713–1716
8 Tokugawa Yoshimune 1684–1751 1716–1745
9 Tokugawa Ieshige 1711–1761 1745–1760
10 Tokugawa Ieharu 1737–1786 1760–1786
11 Tokugawa Ienari 1773–1841[30] 1787–1837
12 Tokugawa Ieyoshi 1793–1853 1837–1853
13 Tokugawa Iesada 1824–1858 1853–1858
14 Tokugawa Iemochi 1846–1866 1858–1866
15 Tokugawa Yoshinobu 1837–1913 1867–1868[31]

Shogun đầu tiênSửa đổi

Không có sự đồng thuận giữa các tác giả khác nhau vì một số nguồn coi Tajihi no Agatamori là người đầu tiên, những người khác cho là Ōtomo no Otomaro, nguồn khác cho rằng shogun đầu tiên là Sakanoue no Tamuramaro, trong khi những người khác tránh vấn đề bằng cách chỉ đề cập đến shogun Minamoto no Yoritomo nhà Kamakura.

Thời kỳ Heian (794–1185)Sửa đổi

 
Sakanoue no Tamuramaro (758–811) là một trong những vị shogun đầu tiên của thời kỳ Heian

Ban đầu, danh hiệu Sei-i Taishōgun ("Commander-in-Chief of the Expeditionary Force Against the Barbarians")[32] wđược trao cho các chỉ huy quân đội trong đầu thời kỳ Heian trong suốt thời gian diễn ra các chiến dịch quân sự chống lại Emishi, những người chống lại sự quản lý của triều đình có trụ sở tại Kyoto. Ōtomo no OtomaroSei-i Taishōgun đầu tiên.[33] Người nổi tiếng nhất trong số các shogun này là Sakanoue no Tamuramaro.

Vào cuối thời Heian, một shogun nữa đã được bổ nhiệm. Minamoto no Yoshinaka được phong là sei-i taishōgun trong Chiến tranh Genpei, chỉ bị Minamoto no Yoshitsune giết ngay sau đó

Sakanoue no TamuramaroSửa đổi

Sakanoue no Tamuramaro (758–811)[34] là một vị tướng Nhật Bản, người đã chiến đấu chống lại các bộ tộc ở phía bắc Nhật Bản (định cư trên lãnh thổ mà ngày nay thuộc các tỉnh Mutsu và Dewa). Tamarumaro là vị tướng đầu tiên đánh bại các bộ tộc này, sáp nhập lãnh thổ của họ vào lãnh thổ của Nhà nước Yamato. Vì những chiến công quân sự của mình, ông được phong là Seii Taishōgun và có lẽ bởi vì ông là người đầu tiên giành được chiến thắng trước các bộ lạc phía bắc nên ông thường được công nhận là vị Shogun đầu tiên trong lịch sử.[34][35][36] (Lưu ý: theo các nguồn lịch sử, Ōtomo no Otomaro cũng có danh hiệu là Seii Taishōgun).

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Shogun”. Encyclopædia Britannica. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2014.
  2. ^ Beasley, William G. (1955). Select Documents on Japanese Foreign Policy, 1853–1868, p. 321.
  3. ^ Totman, Conrad (1966). “Political Succession in The Tokugawa Bakufu: Abe Masahiro's Rise to Power, 1843–1845”. Harvard Journal of Asiatic Studies. 26: 102–124. doi:10.2307/2718461. JSTOR 2718461.
  4. ^ a b “Yamasa Online Kanji Dictionary”. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 4 năm 2009. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2009.
  5. ^ The Modern Reader's Japanese-English Character Dictionary, ISBN 0-8048-0408-7
  6. ^ Turnbull, 2006a:21 & 22.
  7. ^ Friday, 2007:108.
  8. ^ Hall, 1991:241.
  9. ^ Adolphson, 2007:341.
  10. ^ Ishii, 2002:2396.
  11. ^ Ishii, 2002:2467.
  12. ^ There is no consensus among the various authors on this list since some sources consider Tajihi no Agatamori the first, some others take Ōtomo no Otomaro, other sources assure that the first was Sakanoue no Tamuramaro, while others avoid the problem by just mentioning from the first Kamakura shogun.
  13. ^ Cranston, 1998:361.
  14. ^ Samurai Archives. “Early Japan” (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2009.
  15. ^ Cranston, 1998:427.
  16. ^ Sansom, 1931:201.
  17. ^ a b Takekoshi, 2004:96.
  18. ^ Cambridge University Press. “Cambridge Histories Online” (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2009.[liên kết hỏng]
  19. ^ Caiger, 1997:339.
  20. ^ Shively, 1999:xviii.
  21. ^ De Bary et al., 2001:266.
  22. ^ a b c d The history files. “Shoguns of Japan” (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2009.
  23. ^ Shively et al., 1999:30.
  24. ^ Adolphson et al, 2007:334.
  25. ^ Turnbull, 2005:16.
  26. ^ a b c Deal, 2007:100–101.
  27. ^ Perkins, 1998b:292.
  28. ^ a b Varley, 1994:243.
  29. ^ a b Perkins, 1998b:295.
  30. ^ a b c Murdoch, 1996:791.
  31. ^ Deal, 2007:48.
  32. ^ The Modern Reader's Japanese-English Character Dictionary, ISBN 0-8048-0408-7
  33. ^ 征夷大将軍―もう一つの国家主権 (bằng tiếng Nhật). Books Kinokuniya. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2011.
  34. ^ a b De Bary et al., 2001:266.
  35. ^ Andressen & Osborne, 2002:48.
  36. ^ Ramirez-faria, 283.