Mở trình đơn chính

USS Enterprise (CVN-65)

Tàu sân bay hạt nhân của Mỹ

Tàu sân bay USS Enterprise (CVN-65), trước đây ký hiệu là CVA(N)-65, là tàu sân bay chạy bằng năng lượng hạt nhân đầu tiên của thế giới, và là tàu sân bay thứ tám mang tên USS Enterprise của Hải quân Hoa Kỳ. Giống như tiền bối của nó hồi Chiến tranh thế giới thứ hai, tàu có nickname là "Big E". Với chiều dài 1.123 ft (342 m)[3][4], nó là tàu hải quân dài nhất thế giới. Có trọng tải choán nước là 93.284 tấn Anh (94.781 t)[2], nó là siêu tàu sân bay lớn thứ 11 của thế giới, sau 10 tàu thuộc lớp Nimitz.

Enterprise đang di chuyển ở Đại Tây Dương trong Summer Pulse 2004.
Enterprise đang di chuyển ở Đại Tây Dương
Khái quát về lớp tàu
Tên gọi:Enterprise-lớp tàu sân bay
Xưởng đóng tàu:Newport News Shipbuilding
Bên sử dụng: Hải quân Hoa Kỳ
Lớp trước:Lớp Kitty Hawk
Lớp sau:Lớp Nimitz
Thời gian hoạt động:25 tháng 11 năm 1961
Dự tính:6
Hoàn tất:1
Còn hoạt động:1
History
Hoa Kỳ
Name: USS Enterprise
Ordered: 15 tháng 11 năm 1957
Builder: Newport News Shipbuilding and Drydock Company
Cost: 451,3 triệu USD[1]
Laid down: 4 tháng 2 năm 1958
Launched: 24 tháng 9 năm 1960
Christened: 24 tháng 9 năm 1960
Acquired: 29 tháng 10 năm 1961
Commissioned: 25 tháng 11 năm 1961
Decommissioned: 2013 (theo kế hoạch)
In service: 12 tháng 1 năm 1962 (maiden voyage)
Reclassified: CVN-65
Homeport: NAVSTA Norfolk
Status: Ngừng hoạt động
General characteristics
Class and type: Enterprise-lớp tàu sân bay
Displacement: 93.284 tấn Anh (94.781 t) Đầy tải[2]
Length: 1.123 ft (342 m)[3][4]
Beam: list error: <br /> list (help)
132,8 ft (40,5 m)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] (mớn nước)
257,2 ft (78,4 m)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] (extreme)
Draft: 39 ft (12 m)
Propulsion: list error: <br /> list (help)
8 × lò phản ứng hạt nhân A2W Westinghouse
4 tuốc bin hơi số Westinghouse, 4 × trục
280.000 shp (210 MW)
Speed: 33,6 kn (38,7 mph; 62,2 km/h)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Range: Tầm xa là không giới hạn; 20 năm
Complement:

list error: <br /> list (help)
5.828 (tối đa)
Thủy thủ đoàn: 3.000 (2.700 thủy thủ, 150 chỉ huy, 150 sĩ quan)

Phi đội: 1.800 (250 phi công, và 1.550 nhân viên hỗ trợ bay)
Sensors and
processing systems:
list error: <br /> list (help)
radar thám không 3 chiều AN/SPS-48
radar thám không 2 chiều AN/SPS-49
Electronic warfare
& decoys:
list error: <br /> list (help)
AN/SLQ-32
Mark 36 SRBOC
Armament:
Armor: đai nhôm dày 8 in (20 cm) (tương đương vỏ giáp bằng thép đồng chất dày 4 in (10 cm))
Aircraft carried: list error: <br /> list (help)
Tối đa 90
60+ (thông thường)[5]
Aviation facilities: Đài bay: 1.123 ft (342 m)
Notes: 915 kỹ sư đã tham gia thiết kế. Họ đã vẽ 16.100 bản vẽ và 2.400 thiết kế. Con tàu có khoảng 625 mi (1.000 km) dây cáp điện và 37 mi (60 km) ống thông gió.[cần dẫn nguồn] Có 4 máy phóng bằng hơi.[6]

Là chiếc duy nhất trong lớp tàu sân bay cùng tên, Enterprise là tàu được đưa vào sử dụng cách đâu lâu thứ hai trong số các tàu còn hoạt động của hải quân Hoa Kỳ. Theo kế hoạch, nó sẽ được giải nhiệm vào năm 2014 hoặc 2015, tùy thuộc vào tuổi thọ các lò phản ứng hạt nhân của nó và mức độ sẵn sàng của tàu thay thế, chiếc USS Gerald R. Ford.[7] Nhưng theo Đạo luật Nhiệm vụ Quốc phòng, nó được cho ra khỏi biên chế vào năm 2013, và tính đến đó là nó đã hoạt động 51 năm liên tục.[8]

Tính đến tháng 9 năm 2010, cảng cho Enterprise'Naval Station Norfolk, Virginia.

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Jane's American fighting ships of the 20th century New York, New York: Mallard Press, 1991. ISBN 0-7924-5626-2
  2. ^ a ă Naval Vessel Register - CVN-65
  3. ^ a ă USS Enterprise Turns 49 Years Old Thanksgiving Day. Navy.mil
  4. ^ a ă USS Enterprise Nuclear-powered aircraft carrier. military-today.com
  5. ^ United States Navy Fact File
  6. ^ Capt Richard Sharpe OBE RN, ed (2000). Jane's Fighting Ships 2000-2001. Coulsdon, Surrey, UK: Jane's Information Group Limited. p. 798. ISBN 0-7106-2018-7.
  7. ^ Navy CVN-21 Aircraft Carrier Program: Background and Issues for Congress. history.navy.mil Retrieved ngày 8 tháng 12 năm 2006.
  8. ^ "House and Senate Armed Services Committees agree FY 2010 Navy shipbuilding authorization". defpro.com, ngày 10 tháng 10 năm 2009

NguồnSửa đổi

  • United States Naval Aviation, 1910-1995, published by the Naval Historical Center
  • USS Enterprise (CVN 65) public affairs office