Mở trình đơn chính

(chữ Hán: ) là một họ của người Việt NamTrung Quốc. Họ Lê phổ biến ở miền nam Trung Quốc (Quảng Đông, Hồng Kông). Họ "Lê" của người Trung Quốc (chữ Hán: 黎; bính âm: ) thường được chuyển tự thành Li, Lai hoặc Le, có thể bị nhầm lẫn với họ Lý (chữ Hán: 李; bính âm: ) cũng được chuyển tự thành Li hoặc Lee.

黎姓 - 楷体.svg
họ Lê viết bằng chữ Hán.
Tiếng Việt
Quốc ngữ
Chữ Hán
Tiếng Trung
Chữ Hán
Trung Quốc đại lụcbính âm
Tiếng Nhật
Kanji
Hiraganaれい
Katakanaレー
RōmajiRei
Phiên âm Hán Việt
Tiếng Triều Tiên
Hangul
Romaja quốc ngữRyeo
Hanja

Nguồn gốcSửa đổi

Tại Trung Quốc, có các thuyết sau về nguồn gốc của họ Lê (黎) tại quốc gia này:

Họ Lê Việt NamSửa đổi

 
Họ Lê là một trong những phổ biến tại Việt Nam (thống kê 2005).[1]

.[cần dẫn nguồn]

Người Việt NamSửa đổi

Triều đại phong kiếnSửa đổi

Hậu phiSửa đổi

Quân sựSửa đổi

Quan lại phong kiếnSửa đổi

Chính trịSửa đổi

 
Tổng bí thư Lê Duẩn

Văn họcSửa đổi

Khoa họcSửa đổi

 
Nhà bác học Lê Quý Đôn
 
Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác

Nghệ thuậtSửa đổi

Thể thaoSửa đổi

KhácSửa đổi

Người Trung QuốcSửa đổi

 
Nam ca sĩ, diễn viên Hồng Kông Lê Minh (黎明, Leon Lai).

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ Lê Trung Hoa (2005). Họ và tên người Việt Nam. Hà Nội, Việt Nam: Nhà xuất bản Khoa học xã hội (Social Sciences Publishing House). 
  2. ^ Đại Việt sử ký toàn thư, Nhà Xuất bản Khoa học Xã hội Hà Nội, tr. 816
  3. ^ a ă â b c d Phan Huy Chú 2014, tr. 413
  4. ^ a ă â Cao Xuân Dục, Trần Lê Sáng & Phạm Kỳ Nam 2001, tr. 460

Tham khảoSửa đổi

  • Sự nghiệp Lê Thánh Tông và Lê tộc Quảng Nam – Đà Nẵng của Phạm Ngô Minh, Lê Duy Anh, 1999.