Danh sách nhóm nhạc nữ Hàn Quốc

bài viết danh sách Wikimedia

Các nhóm nhạc nữ K-pop ý chỉ những nhóm nhạc thần tượng toàn nữ của Hàn Quốc vốn chiếm phần lớn trong ngành công nghiệp K-pop. Các nhóm nhạc nữ đã góp phần vào công cuộc lan tỏa và truyền bá nền văn hóa Hàn Quốc ra phạm vi toàn cầu thông qua sự nổi tiếng và độ phủ sóng thấy rõ của mình. Về đại thể thì họ được biết tới thông qua những tạo hình thú vị, phần lời bắt tai, vũ đạo làm điểm nhấn và phần nhìn tươi trẻ, khỏe khoắn.

Mô tả sơ lượcSửa đổi

Thế hệ 1/Gen 1 (1994–2002)Sửa đổi

Các nhóm nhạc bán đĩa chạy nhất
Tên nhóm Thời gian hoạt động (Cựu) Thành viên Các nhóm nhỏ Đĩa đơn ra mắt Đĩa đơn đột phá Các đĩa đơn nổi bật Album tiếng Hàn bán chạy nhất Giải thưởng nổi bật
S.E.S. 1997-2002 Eugene,

Bada,

Shoo

N/A "I'm Your Girl" (1997) "I'm Your Girl" (1997) "Dreams Come True" (1998)

"Twilight Zone" (1999)

"Just in Love" (2001)

"U" (2002)

Love (1999 Studio Album) see also: List of awards and nominations received by S.E.S.
Fin.K.L 1998-2005 Lee Hyori,

Lee Jin,

Sung Yu-ri,

Ock Joo-hyun

N/A "Blue Rain" (1998) "Blue Rain" (1998) "To My Boyfriend" (1998)

"Forever Love" (1999)

"Now" (2000)

"You Will Never Know" (2001)

White (1999 Studio Album) xem thêm: List of awards and nominations received by Fin.K.L.
Baby Vox 1997-2006 Shim Eun-jin,

Lee Hee-jin,

Kan Mi-youn,

Kim E-Z,

Yoon Eun-hye

Cha Yu-mi

Jang Hyun-jung

Jung Shi-woon

Lee Gai

N/A "Hair Cut" (1997) "Ya Ya Ya" (1998) "Get Up" (1999)

"Killer" (1999)

"Why" (2000)

"Betrayal" (2000)

"Doll" (2001)

"Coincidence" (2002)

"What should I do" (2003)

Come Come Come Baby (1999 Studio Album) see also: List of awards and nominations received by Baby ox

Các nhóm tiêu biểu khácSửa đổi

Thế hệ 2/Gen 2 (2003–2011)Sửa đổi

Các nhóm nhạc bán đĩa chạy nhất*
Tên nhóm Thời gian hoạt động (Cựu) Thành viên Các nhóm nhỏ Đĩa đơn ra mắt Đĩa đơn đột phá Các đĩa đơn bán chạy nhất Album tiếng Hàn bán chạy nhất Giải thưởng nổi bật
Brown Eyed Girls 2006 - present JeA

Miryo

Narsha

Gain

N/A "Come Closer" (2006) "L.O.V.E" (2008) "L.O.V.E" (2008)

"Abracadabra" (2009)

"Sign" (2009)

"Sixth Sense" (2011)

"Cleansing Cream" (2011)

"Kill Bill" (2013)

Sound-G

(2009 Studio Album)

xem thêm: List of awards and nominations received by Brown Eyed Girls
Girls' Generation 2007-nay Taeyeon

Sunny

Tiffany

Hyoyeon

Yuri

Sooyoung

Yoona

Seohyun

Jessica (Former)

Girls' Generation-TTS

Oh!GG

"Into the New World" (2007) "Kissing You (2007) "Girls' Generation" (2007)

"Kissing You (2007)

"Gee" (2009)

"Tell Me Your Wish (Genie)" (2009)

"Oh!" (2010)

"Run Devil Run" (2010)

"Hoot" (2010)

"The Boys" (2011)

"I Got A Boy" (2013)

"Mr.Mr." (2014)

"Party" (2015)

"Lion Heart" (2015)

The Boys

(2011 Studio Album)

xem thêm: List of awards and nominations received by Girls' Generation
Wonder Girls 2007-2017 Ye-eun,

Sunmi,

Yubin,

Hye-lim,

So-hee,

Sunye,

Hyuna

N/A "Irony"

(2007)

"Tell Me" (2007) "Tell Me" (2007)

"So Hot" (2008)

"Nobody" (2008)

"2 Different Tears" (2010)

"Be My Baby" (2011)

"The DJ Is Mine" (2012)

"Like This" (2012)

"Why So Lonely" (2016)

The Wonder Years: Trilogy (2008 EP) xem thêm: List of awards and nominations received by Wonder Girls
Kara 2007-2016 Nicole

Gyuri

Hara

Seungyeon

Jiyoung

Youngji

Sunghee

N/A "Break It"

(2007)

"Pretty Girl" (2008) "Honey" (2009)

"Wanna" (2009)

"Mister" (2009)

"Jumping" (2010)

"Step" (2011)

"Pandora" (2012)

Step

(2011 Studio Album)

xem thêm: List of awards and nominations received by Kara
2NE1 2009-2016 CL

Park Bom

Minzy

Sandara Park

N/A "Fire"

(2009)

"Fire"

(2009)

"Fire" (2009)

"Lollipop" (2009)

"I Don't Care" (2009)

"Go Away" (2010)

"Can't Nobody" (2010)

"I Am the Best" (2011)

"Lonely" (2011)

"Hate You" (2011)

"Ugly" (2011)

"I Love You" (2012)

"Come Back Home" (2014)

"Goodbye" (2017)

2NE1

(2009 EP)[1]

xem thêm: List of awards and nominations received by 2ne1
T-ara 2009-nay Jiyeon

Qri

EunJung

Hyomin

Boram (Former)

Soyeon (Former)

Hwayoung (Former)

Areum (Former)

T-ara N4

QBS

"Lie"

(2009)

"Bo Peep Bo Peep"

(2009)

"TTL (Time To Love)"

(2009)

"Bo Peep Bo Peep" (2009)

"Like the First Time" (2009)

"You Drive Me Crazy"

(2010)

"Roly-Poly" (2011)

"Cry Cry" (2011)

"We Were In Love" (2011)

"Lovey-Dovey" (2012)

"Day By Day" (2012)

Funky Town

(2012 Reissue Album)[7]

xem thêm: List of awards and nominations received by T-ara
f(x) 2009-2019 Amber

Krystal

Luna

Victoria

Sulli (Former)

N/A "La Cha Ta"

(2009)

"Nu ABO"

(2010)

"Nu ABO"

(2010)

"Pinocchio (Danger)" (2011)

"Hot Summer" (2011)

"Electric Shock" (2012)

"Rum Pum Pum Pum" (2013)

"Red Light" (2014)

"4 Walls" (2015)

Pinocchio

(2011 Reissue)[9][10]

see also: List of awards and nominations received by f(x)
Secret 2009-2018 Hyoseong

Hana

Sunhwa

Jieun

N/A "I Want You Back"

(2009)

"Magic"

(2010)

"Magic" (2010)

"Madonna" (2010)

"Shy Boy" (2011)

"Starlight Moonlight" (2011)

"Love Is Move" (2011)

"Poison" (2012)

"Talk That" (2012)

"Yoohoo" (2013)

Moving In Secret

(2011 Studio Album)[11]

xem thêm: List of awards and nominations received by Secret
After School 2009-2015 Nana

Raina

Kaeun

E-Young

Lizzy

Kahi

Bekah

Jungah

Uee

Jooyeon

Soyoung

Orange Caramel

After School Red

After School Blue

"Ah"

(2009)

"Because of You"

(2010)

"Because of You" (2010)

"Diva" (2009)

"Bang!" (2010)

"Shampoo" (2011)

"Flashback" (2012)

"First Love" (2013)

Virgin

(2011 Studio Album)[12]

xem thêm: List of awards and nominations received by After School
  • 2010 Seoul Music Awards: "Best Newcomer Award"
  • 2011 Korea International Awards: Top 5 Female Groups
  • 2011 Korea International Awards: Top 5 International Artists
  • 2014 Asia Model Awards: "Popularity Award"
4Minute 2009-2016 Hyun A

Jiyoon

Gayoon

Sohyun

Jihyun

2YOON "Hot Issue" (2009) "Muzik" (2009) "Hot Issue" (2009)

"Muzik" (2009) "HuH" (2010)

"I Me Mine" (2010)

"Heart to Heart" (2011)

"Mirror Mirror" (2011)

"Volume Up" (2012)

"What's Your Name" (2013)

"Crazy" (2015)

4Minutes Left

(2011 Studio Album)

xem thêm: List of awards and nominations received by 4minute
Sistar 2010-2017 Hyolyn

Bora

Dasom

Soyou

Sistar19 "Push Push" (2010) "How Dare You"

(2010)

"How Dare You" (2010)

"So Cool" (2011)

"Alone"' (2012)

"Loving U" (2012)

"Give It 2 Me" (2013)

"Touch My Body" (2014)

"Shake It" (2015)

So Cool

(2011 Studio Album)[13]

xem thêm: List of awards and nominations received by Sistar
Miss A 2010-2017 Min

Jia

Suzy

Fei

N/A "Bad Girl Good Girl"

(2010)

"Bad Girl Good Girl"

(2010)

"Bad Girl Good Girl"

(2010)

"Breathe" (2010)

"Love Alone" (2011)

"Goodbye Baby" (2011)

"Hush" (2013)

"Only You" (2015)

A Class

(2011 Studio Album)

see also: List of awards and nominations received by Miss A
Girl's Day 2010-2019 Sojin

Yura

Minah

Hyeri

N/A "Tilt My Head" (2010) "Expect" (2013) "Expect" (2013)

"Female President" (2013)

"Something" (2014)

"Darling" (2014)

"Ring My Bell" (2015)

Love

(2015 album)[17]

see also: List of awards and nominations received by Girl's Day
Apink 2011-present Chorong

Bomi

Eunji

Naeun

Namjoo

Hayoung

Yoo-kyung (Former)

Apink BnN "I Don't Know"

(2011)

"NoNoNo" (2013) "NoNoNo" (2013)

"Mr. Chu" (2014)

"Luv" (2014)

"Remember" (2015)

"Five" (2017)

"I'm So Sick" (2018)

"Dumhdurum" (2020)

Pink Memory

(2015 Studio Album)

xem thêm: List of awards and nominations received by Apink
* = have at least 1 single that have sold over 1,000,000 copies; bold = best-selling single

Các nhóm tiêu biểu khácSửa đổi

Thế hệ 3/Gen 3 (2012–2017)Sửa đổi

Các nhóm nhạc bán đĩa chạy nhất*
Tên nhóm Thời gian hoạt động (Cựu) Thành viên Các nhóm nhỏ Đĩa đơn ra mắt Đĩa đơn đột phá Các đĩa đơn bán chạy nhất Album tiếng Hàn bán chạy nhất Giải thưởng nổi bật
AOA 2012-nay

Yuna

Hyejeong

Seolhyun

Chanmi

Choa (former)

Youkyung(former)

Mina (former)

Jimin[18] (former)

AOA Black

AOA White

AOA Cream

"Elvis" (2012) "Miniskirt" (2014) "Miniskirt" (2014)

"Short Hair" (2014)

"Like a Cat" (2014)

"Heart Attack" (2015)

"Good Luck" (2016)

"Excuse Me" (2017)

"Bingle Bangle" (2018)

Heart Attack

(2015 EP)[19]

see also: List of awards and nominations received by AOA
EXID 2012-nay Solji

LE

Hani

Hyelin

Jeonghwa

Dami (Former)

Yuji (Former)

Haeryung (Former)

SoljiHani "Whoz That Girl" (2012) "Up & Down" (2014) "Up & Down" (2014)

"Ah Yeah" (2015)

"Hot Pink" (2015)

"L.I.E." (2016)

"DDD" (2017)

"I Love You" (2018)

Street

(2016 Studio Album)[20]

xem thêm: List of awards and nominations received by EXID
  • 2015 MBC Music Show Champion Awards: Best Champion Songs of 2015 For Ah Yeah
  • MBC Music Show Champion Awards: Best Performance - Female For Hot Pink
  • 2016 Melon Music Awards: MBC Music Star Award
  • 2016 Golden Disc Awards: "Digital Bonsang Award" For "Up & Down"
  • 2016 Seoul Music Awards: Bonsang Winner
  • 2016 Korea Assembly Grand Award: Artist of the Year
  • 2018 Korean Entertainment Arts Award: Best Artist Group (Female)
Twice 2015-nay Nayeon

Jeongyeon

Momo

Sana

Jihyo

Mina

Dahyun

Chaeyoung

Tzuyu

N/A "Like Ooh-Ahh" (2015) "Cheer Up" (2016) "Like Ooh-Ahh" (2016)

"Cheer Up" (2016)

"TT" (2016)

"Knock Knock" (2017)

"Signal" (2017)

"Likey" (2017)

"Heart Shaker" (2017)

"What Is Love?" (2018)

"Dance the Night Away" (2018)

"Yes or Yes" (2018)

"Fancy" (2019)

Twicecoaster: Lane 1

(2016 EP)[21]

xem thêm: List of awards and nominations received by Twice
  • 2016 Mnet Asian Music Awards: "Song of the Year" for "Cheer Up"[22]
  • 2016 Seoul Music Awards: "Digital Record of the Year" for "Cheer Up"[23]
  • 2016 Golden Disc Awards: "New Artist of the Year"[24]
  • 2016 Golden Disc Awards: "Digital Daesang Award" for "Cheer Up"[25]
  • 2018 Golden Disc Awards: "Digital Bonsang" for "Knock Knock"[26]
  • 2018 Mnet Asian Music Awards: "Song of the Year" for "Signal"[27]
  • 2018 Golden Disc Awards: Disc Bonsang for Twicetagram[26]
Red Velvet 2014-nay Irene

Seulgi

Wendy

Joy

Yeri

Red Velvet - Irene & Seulgi "Happiness" (2014) "Ice Cream Cake" (2015)

"Ice Cream Cake" (2015)

"Dumb Dumb" (2015)

"Russian Roulette" (2016)

"Rookie" (2017)"

"Red Flavor" (2017)

"Peek-a-Boo" (2017)

"Bad Boy" (2018)

"Power Up" (2018)

"Psycho" (2019)

The ReVe Festival: Day 1

(2019 EP)[28]

xem thêm: List of awards and nominations received by Red Velvet
Blackpink 2016-nay Jisoo

Jennie

Rosé

Lisa

N/A


"Boombayah" (2016) "Whistle" (2016) "Whistle" (2016)

"Boombayah" (2016)

"Playing With Fire" (2016)

"As If It's Your Last" (2017)

"DDU-DU DDU-DU" (2018)

"Forever Young" (2018)

"How You Like That" (2020)

Kill This Love

(2019 EP)[30]

xem thêm: List of awards and nominations received by Black Pink
GFriend 2015-present Sowon

Yerin

Eunha

Yuju

SinB

Umji

N/A


"Glass Bead" (2015) "Me Gustas Tu" (2015) "Glass Bead" (2015)

"Me Gustas Tu" (2015)

"Rough" (2016)

"Navillera" (2016)

"Fingertip" (2017)

"Time for the Moon Night" (2018)

Time For Us

(2019 LP)[35]

xem thêm: List of awards and nominations received by GFriend
Mamamoo 2014-nay Solar

Moonbyul

Wheein

Hwasa

N/A "Mr. Ambiguous"

(2014)

"Um Oh Ah Yeh" (2015)

"Um Oh Ah Yeh" (2015)

"You're the Best" (2016)

"I Miss You" (2016)

"Décalcomanie" (2016)

"Yes I Am" (2017)

"Starry Night" (2018)

"Hip" (2019)

Reality in Black

(2019 LP)[41]

xem thêm: List of awards and nominations received by Mamamoo
Momoland 2016-nay Hyebin

Jane

Nayun

JooE

Ahin

Nancy

Yeonwoo (Former)

Daisy (Former)

Taeha (Former)

N/A "JJan! Koong! Kwang!" (2016) "BBoom BBoom" (2018) "Freeze" (2017)

"BBoom BBoom" (2018)

"Baam" (2018)

"I'm So Hot" (2019)

"Thumbs Up" (2019)

Great!

(2018 EP)

xem thêm: List of awards and nominations received by Momoland
I.O.I 2016-2017 Nayoung

Chungha

Sejeong

Chaeyeon

Jieqiong

Sohye

Yeonjung

Yoojung

Mina

Doyeon

Somi

I.O.I sub-unit "Dream Girls" (2016) "Dream Girls" (2016) "Whatta Man" (2016)

"Very Very Very" (2016)

"Downpour" (2017)

Miss Me?

(2016 EP)[43]

see also: List of awards and nominations received by I.O.I
* = have at least 1 single that have sold over 1,000,000 copies; bold = best-selling single

Các nhóm tiêu biểu khácSửa đổi

Thế hệ 4/Gen 4 (2018–nay)Sửa đổi

Các nhóm nhạc bán đĩa chạy nhất*
Tên nhóm Thời gian hoạt động (Cựu) Thành viên Các nhóm nhỏ Đĩa đơn ra mắt Đĩa đơn đột phá Các đĩa đơn bán chạy nhất Album tiếng Hàn bán chạy nhất Giải thưởng nổi bật
(G)I-dle 2018-present Soyeon

Miyeon

Minnie

Soojin

Yuqi

Shuhua

N/A "Latata" (2018) "Latata" (2018) "Latata" (2018)

"Hann (Alone)" (2018)

"Senorita" (2019)

"Uh-Oh" (2019)

"Oh My God (2020)

"Dumdi Dumdi" (2020)

I Trust

(2020 EP)[45]

xem thêm: List of awards and nominations received by (G)I-dle
Iz*One 2018-present Kwon Eun-bi

Sakura Miyawaki

Kang Hye-won

Choi Ye-na

Lee Chaeyeon

Kim Chae-won

Kim Min-ju

Nako Yabuki

Hitomi Honda

Jo Yu-ri

An Yu-jin

Jang Won-young

N/A "La Vie en Rose" (2018) "La Vie en Rose" (2018) "La Vie en Rose" (2018)

"Violeta" (2019)

"Fiesta" (2020)

"Secret Story of the Swan" (2020)

Oneiric Diary

(2020 LP)[46]

see also: List of awards and nominations received by Iz*One
Itzy 2019-present Yeji

Lia

Ryujin

Chaeryeong

Yuna

N/A "Dalla Dalla" (2019) "Dalla Dalla" (2019) "Dalla Dalla" (2019)

"Icy" (2019)

"Wannabe" (2020)

"Not Shy" (2020)

Not Shy

(2020 LP)[47]

see also: List of awards and nominations received by Itzy
Aespa 2020-present Karina

Winter

Giselle

Ningning

N/A "Black Mamba" (2020) "Black Mamba" (2020) N/A N/A N/A
* = have at least 1 single that have sold over 1,000,000 copies; bold = best-selling single

Các nhóm tiêu biểu khácSửa đổi

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “ː YG LIFE BLOG”. 18 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2018.
  2. ^ “2009 Mnet Asian Music Awards Part1 | Mnet Asian Music Awards | Mwave”. mwave.interest.me (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2018.
  3. ^ a ă “2NE1 wins MAMA Artist, Album of the Year | The Manila Bulletin Newspaper Online”. 5 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2018.
  4. ^ “Winners from the 2011 Mnet Asian Music Awards”. allkpop. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2018.
  5. ^ a ă “Winners from the 27th Golden Disk Awards (Day 2)”. allkpop. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2018.
  6. ^ “The 28th GOLDEN DISK AWARDS”. isplus.live.joins.com. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2018.
  7. ^ “국내 대표 음악 차트 가온차트!”. gaonchart.co.kr. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2018.
  8. ^ “2010 골든디스크 홈페이지에 오신것을 환영합니다”. isplus.joins.com. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2018.
  9. ^ “국내 대표 음악 차트 가온차트!”. gaonchart.co.kr. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2018.
  10. ^ “국내 대표 음악 차트 가온차트!”. gaonchart.co.kr. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2018.
  11. ^ “국내 대표 음악 차트 가온차트!”. gaonchart.co.kr. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2018.
  12. ^ “gaon chart”. 10 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2018.
  13. ^ “gaon chart”. 9 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2018.
  14. ^ “Winners from the 26th Golden Disk Awards (Part 2)”. allkpop. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2018.
  15. ^ “Winners from the '22nd Seoul Music Awards'. allkpop. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2018.
  16. ^ “EXO & Psy take Daesang + Winners from the '28th Golden Disk Awards'!”. allkpop. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2018.
  17. ^
  18. ^ https://www.allkpop.com/article/2020/07/fnc-entertainment-announces-jimin-is-leaving-the-group-and-the-industry
  19. ^ Total sales:
  20. ^ “국내 대표 음악 차트 가온차트!”. gaonchart.co.kr. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2018.
  21. ^ “국내 대표 음악 차트 가온차트!”. gaonchart.co.kr. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2018.
  22. ^ “[2016 MAMA] Twice Wins the HotelsCombined Song of the Year Award | Mwave”. mwave.interest.me (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2018.
  23. ^ “BTS wins big at Seoul Music Awards”. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2018.
  24. ^ a ă “The 30th GOLDEN DISC AWARDS in SHENZHEN CHINA!”. isplus.live.joins.com. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2018.
  25. ^ a ă Herald, The Korea (15 tháng 1 năm 2017). “Exo, Twice grab top honors at Golden Disc awards” (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2018.
  26. ^ a ă “BTS and IU cap off 'unbelievable' year: Exo, Wanna One and more were big winners at the 32nd Golden Disc Awards”. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2018.
  27. ^ “Twice wins Song of Year Award at 2017 MAMA with 'Signal'. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2018.
  28. ^ Cumulative Sales for Summer Magic: 2018년 Album Chart [2018 Album Chart]. Gaon Music Chart (in Korean). Retrieved January 11, 2019.
  29. ^ Herald, The Korea (16 tháng 1 năm 2015). “EXO, CNBLUE sweep Golden Disk Awards” (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2018.
  30. ^ “Happy Anniversary, Blackpink: A Breakdown of Their Major Chart Accomplishments After 1 Year”. Billboard. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2018.
  31. ^ “The Winners Of The 2016 Melon Music Awards | Soompi”. www.soompi.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2018.
  32. ^ “All The Winners Of The 2016 Mnet Asian Music Awards (MAMA) | Soompi”. www.soompi.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2018.
  33. ^ “가온차트 뮤직 어워드”. www.kpopawards.co.kr (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2018.
  34. ^ “실시간투표 | 골든디스크”. isplus.live.joins.com (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2018.
  35. ^ “국내 대표 음악 차트 가온차트!”. gaonchart.co.kr. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2018.
  36. ^ “BTS, EXO, TWICE top 2016 Melon Music Awards”. Yonhap News Agency (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2018.
  37. ^ KpopStarz (21 tháng 1 năm 2016). “Golden Disk Awards Winners: Night 1”. KpopStarz. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2018.
  38. ^ “8 Can't-Miss Performances From the Mnet Asian Music Awards”. Billboard. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2018.
  39. ^ '서가대' 엑소, 4년 연속 대상..방탄은 앨범·트와이스는 음원상[종합]” (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2018.
  40. ^ “[2018골든디스크] 여자친구·비투비 베스트 남녀 그룹상 영예” (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2018.
  41. ^ “2019년 11월 Album Chart”. gaonchart.co.kr. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2019.
  42. ^ “Winners from the '31st Golden Disk Awards' (Day 1)!”. allkpop. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2018.
  43. ^ “국내 대표 음악 차트 가온차트!”. gaonchart.co.kr. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2018.
  44. ^ “[2016 MAMA] I.O.I and NCT 127 Win Best New Artist Awards | Mwave”. mwave.interest.me (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2018.
  45. ^ Cumulative sales of I Trust: 152,339
  46. ^ Cumulative sales of Oneiric Diary: 526,525 (CD) + 26,393 (Kit)
  47. ^ Cumulative sales of Not Shy: 206,280