Danh sách hậu và phi của Trung Quốc

bài viết danh sách Wikimedia

Danh sách hậu và phi của Trung Quốc này nhằm ghi chép thống kê danh biểu về các Vương hậu, Hoàng hậuPhi tần của Trung Hoa từ thời Cổ đại cho đến tận nhà Thanh.

Hoàng hậu Võ Chiếu của vua Đường Cao Tông,là vị hoàng hậu có quyền tối cao,sau trở thành nữ hoàng đế duy nhất danh hiệu đường hoàng trong lịch sử Trung Quốc.

Thời đại Thượng cổSửa đổi

Vua
Phối ngẫu Tên họ Chức vị Tại vị Ghi chú
Phục Hi
伏羲氏
1 Nữ Oa
女媧氏
Nguyên phi Không rõ Là vị nữ thủ lĩnh đầu tiên, là em gái của Phục Hi.
Thiếu Điển
少典
1 Hữu Kiều
有嬌氏
Phụ Bảo
附寶
Nguyên phi Không rõ Sinh ra Hữu Hùng thị.
Hữu Hùng
有熊氏

(Hoàng Đế)

1 Luy Tổ
嫘祖
Không rõ Chính phi Không rõ Con gái của Tây Lăng thị. Sinh ra Huyền Hiêu, Xương Ý. Được tôn xưng là vị thần tạo ra tơ tằm
2 Phương Lôi
方雷氏
Nữ Tiết
女節
Thứ phi Không rõ
3 Đồng Ngư
彤魚氏
Không rõ Thứ phi Không rõ
4 Mô Mẫu
嫫母
Không rõ Thứ phi Không rõ
Cao Tân
高辛氏

(Đế Khốc)

1 Hữu Đài
有邰氏
Khương Nguyên
姜嫄
Nguyên phi

Hoàng hậu

Không rõ Sinh ra tổ nhà ChuHậu Tắc.
2 Hữu Nhung
有絨氏
Giản Địch
簡狄
Thứ phi Không rõ Sinh ra tổ nhà ThươngKhế.
3 Trần Phong
陳豐氏
Khánh Đô
慶都
Thứ phi Không rõ Sinh ra Nghiêu.
4 Tưu Ti
陬訾氏
Thường Nghi
常儀
Thứ phi Không rõ Sinh ra Đế Chí
Đào Đường
陶唐氏

(Nghiêu)

1 Tán Nghi
散宜氏
Nữ Hoàng
女皇
Chính phi Không rõ Sinh ra Đan Chu
2 Nữ Oánh
女瑩
Quý phi Không rõ
Hữu Ngu
有虞氏

(Thuấn)

1 Nga Hoàng
娥皇
Chính phi Không rõ Trưởng nữ của Đế Nghiêu.
2 Nữ Anh
女英
Thứ phi Không rõ Thứ nữ của Đế Nghiêu. Sinh một con là Thương Quân.

Nhà HạSửa đổi

Quân chủ
Phối ngẫu Tên họ Chức vị Tại vị Ghi chú
Hạ Vũ

夏禹

1 Đồ Sơn
塗山氏
Nữ Kiều
女娇
Nguyên phi Chưa rõ Sinh ra Hạ Khải
Hạ Tướng

夏相

1 Hữu Nhưng
有仍氏
Hậu Mân
後緡
Nguyên phi Chưa rõ Sinh ra Thiếu Khang
Hạ Kiệt

夏桀 (Lý Quý)

1 Muội Hỉ
妺喜
Nguyên phi Chưa rõ Con gái tộc Hữu Thi, sủng phi, về sau thất sủng nên hại Hạ Kiệt vong quốc.
2 Uyển Thứ phi Chưa rõ Con gái tộc Manh Sơn, sủng phi
3 Viêm Thứ phi Chưa rõ Con gái tộc Manh Sơn, sủng phi

Nhà ThươngSửa đổi

Quân chủ
Phối ngẫu Tên họ Chức vị Tại vị Ghi chú
Vũ Đinh

武丁,

(Thương Cao Tông)

1 Mẫu Tân
母辛
Phụ Hảo
婦好
Vương hậu Chưa rõ Vợ của Vũ Đinh,sau được hợp táng cùng Vũ Đinh.
2 Phụ Kỷ
婦杞
Thứ phi Chưa rõ Người nước Kỷ.
Trụ Vương

紂王, (Đế Tân)

1 Khương hậu

姜后

Khương thị

姜氏

Vương hậu Chưa rõ Con gái quan đại thần họ Khương, sinh hai công tử là Ân Hồng và Ân Giao.
2 Tô Đát Kỷ

蘇妲己

Thứ phi

Vương hậu

Chưa rõ Con gái Ký Châu hầu Tô Hộ, có nghi vấn chỉ xuất hiện trong truyền thuyết.
3 Hoàng thị

黄氏

Thứ phi Chưa rõ Phụ trách Tây cung, em gái Hoàng Phi Hổ, nhân vật có nghi vấn chỉ xuất hiện trong truyền thuyết.
4 Dương thị

楊氏

Quý phi Chưa rõ Phụ trách Ninh Khánh cung.

Nhà ChuSửa đổi

Quân chủ
Phối ngẫu Tên họ Chức vị Tại vị Ghi chú
Chu Thái Vương Đản Phụ 1 Thái Khương
太姜
Chưa rõ Truy là vương hậu Chưa rõ Con gái tộc Hữu Đài, sinh ra vương Quý.
Chu vương Quý 1 Thái Nhâm
太任
Chưa rõ Vương hậu Chưa rõ. Con gái nước Nhâm, sinh ra Cơ Xương.
Chu Văn Vương 1 Thái Tự
太姒
Chưa rõ. Vương hậu Chưa rõ Sinh Chu Vũ VươngChu Công Đán.
Chu Vũ Vương 1 Ấp Khương
邑姜
Chưa rõ Vương hậu Chưa rõ Con gái của Khương Tử Nha, sinh ra Chu Thành Vương.
Chu Chiêu Vương 1 Phòng Hậu
房后
Chưa rõ Vương hậu Chưa rõ Sinh Chu Mục Vương.
Chu Mục Vương 1 Thịnh Cơ
盛姬
Chưa rõ Thứ phi Chưa rõ Trong quyển 6 "Mục Thiên tử truyện.
Chu Tuyên Vương 1 Khương Hậu

姜后

Chưa rõ Vương hậu Chưa rõ Con gái nước Tề, có trong "Liệt nữ truyện".
Chu U Vương 1 Thân Hậu
申后
Chưa rõ Vương hậu, sau bị phế truất Chưa rõ Con gái Thân hầu, sinh ra Chu Bình Vương.
2 Bao Tự
褒姒
Chưa rõ Thứ phi, sau thành vương hậu. Chưa rõ Con gái Hữu Bao thị, sinh ra Cơ Bá Phục, sau Tây Chu diệt vong cũng mất tung tích.
Chu Trang Vương 1 Vương Diêu
王姚
Chưa rõ Thị thiếp Chưa rõ Sinh vương tử Đồi.
Chu Huệ Vương 1 Chu Huệ hậu
周惠后
Chưa rõ Vương hậu Chưa rõ Con gái nước Trần, sinh ra Chu Tương VươngCam Chiêu công.

Nhà TầnSửa đổi

Quân chủ
Phối ngẫu Tên họ Chức vị Tại vị Ghi chú
Tần Hiến công 1 Vương Cơ

王姬

Chưa rõ Chính thất Phu nhân Chưa rõ Con gái thứ 7 của Chu vương. Sinh Tần Xuất công.
2 Lỗ Cơ

鲁姬

Chưa rõ Chưa rõ Chưa rõ Sinh Tần Vũ công, Tần Đức công
Tần Mục công 1 Mục Cơ

穆姬

Chưa rõ Chính thất Phu nhân Chưa rõ Con gái Tấn Hiến côngTề Khương, con gái Tề Hoàn công.

Sinh Tần Khang công, Công tử Hoằng (公子弘)

Tần Huệ Văn Vương 1 Huệ Văn hậu
惠文后
Chưa rõ Vương hậu Chưa rõ Sinh Tần Vũ Vương.
2 Tuyên thái hậu
宣太后
Chưa rõ Bát tử

Vương Thái hậu

Chưa rõ Họ Mị, ái thiếp của Tần Huệ Văn Vương, sinh tám con.

Mẹ sinh Tần Chiêu Tương Vương.

Vương Thái hậu đầu tiên trong lịch sử.

Tần Vũ Vương 1 Điệu Vũ vương hậu
悼武王后
Chưa rõ Vương hậu Chưa rõ Người nước Ngụy
Tần Chiêu Tương Vương 1 Diệp Dương hậu
葉陽后
Chưa rõ Vương hậu Chưa rõ
2 Đường thái hậu
唐太后
Chưa rõ Bát tử

Vương Thái hậu

Chưa rõ Họ Đường, mẹ sinh Tần Hiếu Văn Vương.
Tần Hiếu Văn Vương 1 Hoa Dương phu nhân
華陽夫人
Chưa rõ Phu nhân

Vương hậu

Hoa Dương Thái hậu

Chưa rõ. Họ Mị, chị của Dương Tuyền Quân (阳泉君), không con nên nhận Tần Trang Tương Vương làm dưỡng tử, sống đến đời cháu là Tần Thủy Hoàng.
2 Hạ Cơ
夏姬
Chưa rõ Thị thiếp

Hạ Thái hậu

Chưa rõ. Mẹ sinh Tần Trang Tương Vương.
Tần Trang Tương Vương 1 Triệu Cơ
趙姬
Chưa rõ Phu nhân

Vương hậu

Vương Thái hậu

Chưa rõ Người nước Triệu, trước là thiếp của Lã Bất Vi.

Sinh ra Tần Thủy Hoàng.

Qua đời được truy phong Đế Thái hậu (帝太后).

2 Hàn Cơ Chưa rõ Phu nhân Chưa rõ Người nước Hàn, sinh ra Thành Kiệu.

Tây SởSửa đổi

Quân chủ
Phối ngẫu Tên họ Chức vị Tại vị Ghi chú
Tây Sở Bá Vương

Hạng Vũ

1 Ngu Cơ
虞姬
Ngu Diệu Dặc
虞妙弋
Chính phi Chưa rõ Họ Ngu,tự vẫn khi Hạng Vũ bị vây ở Cai Hạ.

Nhà HánSửa đổi

Tây HánSửa đổi

Quân chủ
Phối ngẫu Tên họ Chức vị Tại vị Ghi chú
Hán Cao Tổ Lưu Bang 1 Hiếu Cao Hoàng hậu (孝高皇后) Lã Trĩ (呂雉),tự là Nga Hử (娥姁). Hoàng hậu

Hoàng thái hậu

Thái hoàng thái hậu

? - 180 TCN Hoàng hậu đầu tiên của Trung Quốc.

Thường gọi là Lã hậu, Lữ Cao hậu, Hán Cao hậu.

Sinh ra Lỗ Nguyên công chúa (魯元公主),Hán Huệ Đế Lưu Doanh (劉盈).

2 Bạc Cơ (薄姬) Bạc thị

薄氏

Vương Thái hậu

Hoàng Thái hậu

Thái hoàng thái hậu

? - 155 TCN Trước là thiếp của Ngụy Báo, sau khi chồng chết thì bị Lưu Bang thu vào hậu cung.

Sinh ra Hán Văn Đế Lưu Hằng.

3 Thích Phu nhân

戚夫人

Thích thị

薄氏

Phu nhân ? - 195 TCN Sinh ra Triệu vương Lưu Như Ý (劉如意). Ý định giành ngôi Thái tử bất thành, sau khi Lưu Bang mất bị Lữ hậu giết hại dã man, cả con cũng bị đầu độc chết.
4 Quản Phu nhân

管夫人

Quản thị

管氏

Phu nhân Không rõ.
5 Triệu Phu nhân

趙夫人

Triệu Tử Nhi

趙子兒

Phu nhân Không rõ.
6 Phó Phu nhân

傅夫人

Phó thị

傅氏

Phu nhân Không rõ. Được mai táng ở gần Trường Lăng của Hán Cao Tổ[1].
7 Thạch Mỹ nhân

石Mỹ nhân

Thạch thị

石氏

Mỹ nhân Không rõ. Chị của Vạn Thạch quân Thạch Phấn (石奋).
8 Tào thị

曹氏

Ngoài gia phả Vụng trộm với Lưu Bang thời còn trẻ. Sinh ra Tề vương Lưu Phì (劉肥).
9 Triệu Phu nhân

姬夫人

Triệu thị

赵氏

Là người đẹp do Trương Ngao (张敖) dâng lên.
Hán Huệ Đế Lưu Doanh. 1 Hiếu Huệ hoàng hậu
孝惠皇后
Họ Trương (张氏).

Hoàng Phủ Mật xưng là Trương Yên (张嫣) [2].

Tên chữ là Mạnh Anh (孟英).

Tiểu tự là Thục Quân (淑君) [3].

Hoàng hậu

Hoàng thái hậu, sau bị phế truất

Bắc Cung Hoàng hậu (dưới thời Hán Văn Đế)

192 TCN163 TCN Con gái Tuyên Bình hầu Trương Ngao và Lỗ Nguyên công chúa (魯元公主), cháu ngoại Lã hậu, gọi Hán Huệ Đế bằng cậu.

Vợ cả của Huệ Đế nhưng tuổi nhỏ nên chưa hề chăn gối.

Không con nên Lã Thái hậu đoạt con của Mỹ nhân khác là Lưu Cung cho Hoàng hậu nuôi.

Bị bọn Chu Bột (周勃) phế ngôi Thái hậu. Về sau Hán Văn Đế phong làm Bắc Cung Hoàng hậu, cho ở Bắc cung.

2 Mỹ nhân Chưa rõ Mỹ nhân ?-184 TCN Mẹ sinh Hán Tiền Thiếu Đế. Bị Lã Hậu giết để đoạt con cho Trương Hoàng hậu.
3 Mỹ nhân Chưa rõ Mỹ nhân Không rõ. Mẹ sinh Hán Hậu Thiếu Đế. Không rõ có cùng sinh Hán Tiền Thiếu Đế không vì sử sách không ghi chép gì về bà.
Hán Tiền Thiếu Đế Lưu Hoằng 1 Lã Hoàng hậu Lã thị
呂氏
Hoàng hậu Tháng 8 năm 184 TCN - tháng 9 năm 180 TCN Con gái của Lã Lộc, bị bọn Chu Bột giết hại.
Hán Văn Đế Lưu Hằng. 1 Đại vương hậu
代王后
Chưa rõ Vương hậu Không rõ. Vương hậu khi Lưu Hằng còn làm Đại vương, sinh bốn người con đều mất sớm. Tuy địa vị trên cả Đậu hoàng hậu nhưng sau khi Văn Đế lên ngôi lại không thấy truy phong.
2 Đậu hoàng hậu
孝文窦皇后
Đậu thị (窦氏).

Hoàng Phủ Mật xưng là Đậu Y Phòng (窦漪房) [4].

Vương thiếp

Hoàng hậu

Hoàng thái hậu

Thái hoàng thái hậu.

Truy thụy:

Hiếu Văn Hoàng hậu

Tháng 3 năm 180 TCN - 135 TCN Sinh ra Hán Cảnh Đế Lưu Khải, Lương vương Lưu Vũ (劉武), Quán Đào công chúa (館陶公主) Lưu Phiêu (劉嫖).
3 Thận phu nhân Thận thị

慎氏

Phu nhân Chưa rõ Sủng phi của Văn Đế.
4 Doãn Cơ Doãn thị

尹氏

Chưa rõ Sủng phi của Văn Đế.
Hán Cảnh Đế Lưu Khải 1 Bạc Hoàng hậu Bạc thị (薄氏).

Cũng xưng là Bạc Chí (薄志)

Tự là A Du (阿渝).

Thái tử phi

Hoàng hậu, sau bị phế truấ̉t

157 TCN - 150 TCN Cháu gái của Bạc thái hậu, bị phế năm 151.
2 Vương Hoàng hậu Vương thị (王氏).

Hoàng Phủ Mật xưng là Vương Chí (王娡).

Mỹ nhân

Phu nhân

Hoàng hậu

Hoàng thái hậu

Truy thụy:

Hiếu Cảnh Hoàng hậu

162 TCN - 126 TCN Cháu gái của Yên vương Tạng Đồ, con gái của Tạng Nhi.

Trước gả cho Kim Vương Tôn, sinh con gái Kim Tục. Sinh ra Hán Vũ Đế Lưu Triệt, Bình Dương Công chúa và Nam Cung Công chúa và Long Lự Công chúa.

3 Lịch Cơ Lịch thị

栗姬

Chưa rõ Sinh ra Phế thái tử Lưu Vinh, Hà Giang Hiến vương Lưu Đức, Lâm Giang Ai vương Lưu Át
4 Trình Cơ Trình thị

程氏

Phu nhân

Lỗ Vương thái hậu

Chưa rõ Sinh ra Lỗ Cung vương Lưu Dư, Giang Đô Dịch vương Lưu Phi, Giao Tây Vu vương Lưu Đoan.
5 Cổ phu nhân Cổ thị

贾氏

Phu nhân Chưa rõ Sinh ra Quảng Xuyên vương Lưu Bành Tổ và Trung Sơn Tĩnh vương Lưu Thắng - tổ tiên trực hệ của Hán Chiêu Liệt Đế Lưu Bị
6 Đường Cơ Đường Nhi

唐儿

Cung nữ

Phu nhân

Chưa rõ Vốn là cung nữ của Trình Cơ, là mẹ của Trường Sa Định vương Lưu Phát - tổ tiên 6 đời của Hán Quang Vũ Đế Lưu Tú
7 Vương phu nhân Vương Nghê Hủ

王儿姁

Phu nhân Chưa rõ Em gái Vương Hoàng hậu.

Sinh ra Quảng Xuyên Huệ vương Lưu Việt, Giao Đông Khang vương Lưu Ký, Thanh Hà Ai vương Lưu Thừa, Thường Sơn Hiến vương Lưu Thuấn.

Hán Vũ Đế Lưu Triệt 1 Trần Hoàng hậu Trần thị (陈氏)

Cũng xưng là Trần A Kiều (为阿娇) hoặc Trần Kiều (为娇)

Thái tử phi

Hoàng hậu, sau bị phế truất

141 TCN - 130 TCN Con gái của Quán Đào công chúa Lưu Phiêu - chị Hán Cảnh Đế, là chị họ của Hán Vũ Đế. Sau vì vụ án vu cổ mà bị phế truất.

Lưu lại truyền thuyết "Kim ốc tàng kiều" và "Thiên kim mãi phú".

2 Vệ Hoàng hậu Vệ thị (卫氏), tự Tử Phu (子夫).

Cũng xưng Vệ Tử Phu (卫子夫).

Phu nhân

Hoàng hậu

128 TCN - 91 TCN Cung nữ của Bình Dương công chúa, sinh Hoắc Khứ Bệnh

Là Hoàng hậu thứ hai của Hán Vũ Đế, sinh ra Lệ thái tử Lưu Cứ và Vệ Trưởng Công chúa, Thạch Ấp Công chúa, Chư Ấp Công chúa.

Cuối đời vì rơi vào hoạ vu cổ mà treo cổ tự tử.

3 Lý Phu nhân Lý thị

李氏

Phu nhân.

Truy thụy:

Hiếu Vũ Hoàng hậu

Chưa rõ Sủng phi của Hán Vũ Đế, sinh ra Xương Ấp Ai vương Lưu Bác - cha của Xương Ấp vương Lưu Hạ - vua thứ 9 nhà Tây Hán.

Lưu lại thành ngữ "Khuynh quốc khuynh thành", "San san lai trì", "Tuyệt đại giai nhân".

4 Vương phu nhân Vương thị

王氏

Phu nhân

Sau truy phong Tề Vương thái hậu

Chưa rõ Sinh ra Tề Hoài vương Lưu Hoành
5 Câu Dặc phu nhân Triệu thị

赵氏

Phu nhân

Tiệp dư

Truy phong Hoàng Thái hậu

Chưa rõ Sủng phi của Vũ Đế.

Sinh ra Hán Chiêu Đế Lưu Phất Lăng.

Trước khi Hán Vũ Đế lâm chung thì bị hạ lệnh xử tử.

6 Lý cơ Lý thị

李氏

Chưa rõ Mẹ sinh ra Yên Thích vương Lưu Đán và Quảng Lăng vương Lưu Tư
7 Doãn tiệp dư Doãn thị

尹氏

Phu nhân

Tiệp dư

Chưa rõ
8 Hình phu nhân Hình thị

邢氏

Phu nhân Chưa rõ
Hán Chiêu Đế Lưu Phất Lăng 1 Thượng Quan Hoàng hậu Thượng Quang thị

上官氏

Tiệp dư

Hoàng hậu

Hoàng thái hậu

Thái hoàng thái hậu

Truy thụy:

Hiếu Chiêu Hoàng hậu

83 TCN - 74 TCN Con gái của Thượng Quan An và Kính phu nhân Hoắc thị, cháu của Hoắc QuangThượng Quan Kiệt.

15 tuổi trở thành Hoàng Thái hậu, 41 tuổi trở thành Thái hoàng Thái hậu. Là Hoàng Thái hậu cùng Thái hoàng thái hậu trẻ tuổi nhất trong lịch sử.

2 Mông Cung nhân Mông thị Cung nhân Chưa rõ Sau cùng Lưu Hạ dâm loạn trong cung.
Hán Tuyên Đế Lưu Tuân 1 Cung Ai Hoàng hậu Hứa Bình Quân Nguyên phối Đích thê

Tiệp dư

Hoàng hậu

74 TCN - 71 TCN Là nguyên phối đích thê của Hán Tuyên Đế.

Sinh ra Hán Nguyên Đế Lưu Thích. Bị người do mẹ của Hoắc Thành Quân phái đến ám sát.

Lưu lại điển cố "Cầm cố kiếm".

2 Hoắc Hoàng hậu Hoắc Thành Quân Hoàng hậu 71 TCN - 66 TCN Con gái Hoắc Quang. Nhiều lần mưu sát Lưu Thích nhưng thất bại. Bị phế truất năm 66 TCN.
3 Vương Hoàng hậu Vương thị

王氏

Tiệp dư

Hoàng hậu

Hoàng thái hậu

Thái hoàng thái hậu

66 TCN - 44 TCN Con gái của Cung Thành hầu Vương Phụng Quang.

Sau khi Hứa Bình Quân mất thì nuôi dưỡng Lưu Thích.

Sử xưng Cung Thành Thái hậu.

4 Trương Tiệp dư Trương thị

张氏

Tiệp dư Chưa rõ Sinh ra Hoài Dương vương Lưu Khâm
5 Vệ Tiệp dư Vệ thị

卫氏

Tiệp dư Chưa rõ Sinh ra Định Đào vương Lưu Hiêu.

Chất nữ Vệ Cơ là sinh mẫu của Hán Bình Đế Lưu Diễn.

6 Công Tôn Tiệp dư Công Tôn thị

公孙徵史

Tiệp dư

Đông Bình Vương thái hậu

Chưa rõ Sinh ra Đông Bình vương Lưu Vũ
7 Nhung Tiệp dư Nhung thị

戎氏

Tiệp dư

Thanh Hà Vương thái hậu

Trung Sơn Vương thái hậu

Chưa rõ Sinh ra Trung Sơn Ai vương Lưu Cánh, ban đầu là Thanh Hà vương.
8 Hoa Tiệp dư Hoa thị

华氏

Tiệp dư Chưa rõ Sinh ra Quán Đào Công chúa Lưu Thi.
9 Lương Mỹ nhân Lương thị

梁氏

Mỹ nhân Chưa rõ
Hán Nguyên Đế Lưu Thích 1 Vương Hoàng hậu Vương Chính Quân Tiệp dư

Hoàng hậu

Hoàng thái hậu

Thái hoàng thái hậu

Truy thụy: Hiếu Nguyên Hoàng hậu

49 TCN - 12 Mẹ sinh ra Hán Thành Đế Lưu Ngao
2 Phó Chiêu nghi Phó thị

傅氏

Tiệp dư

Chiêu nghi

Định Đào Thái hậu

Cung Hoàng thái hậu

Đế thái thái hậu

Hoàng thái thái hậu

49 TCN - 2 TCN Sinh ra Bình Đô Công chúa và Định Đào Cung vương, sau truy tặng Cung hoàng Lưu Khang, là bà nội của Hán Ai Đế Lưu Hân.

Hán Ai Đế tiếm xưng Hiếu Nguyên Phó Hoàng hậu, sau bị tước bỏ, hàng vị Định Đào Cung vương mẫu.

3 Phùng Chiêu nghi Phùng Viện Trưởng sử

Mỹ nhân

Tiệp dư

Chiêu nghi

Tín Đô Vương Thái hậu

Trung Sơn Vương Thái hậu

47 TCN - 6 TCN Sinh ra Trung Sơn Hiếu vương Lưu Hưng, là bà nội của Hán Bình Đế Lưu Khản.

Cuối đời bị Phó Chiêu nghi hãm hại, phục độc mà chết.

4 Tư Mã Lương Đệ Tư Mã thị

司马氏

Lương đệ Chưa rõ Ái thiếp của Hán Nguyên Đế khi còn là Thái tử. Mất sớm
Vương Chiêu Quân Cung nữ Chưa rõ Cung nữ của Hán Nguyên Đế, bị gả cho Thiền vu Hung Nô Hô Hàn Tà, sinh ra Y Chư Trí Nha Sư (伊屠智牙師).

Sau khi Hô Hàn Tà mất, bị Hán Thành Đế ép theo tục lệ Hung Nô, gả cho Thiền vu tiếp theo Phục Chu Luy Nhược Đề (復株累若鞮) - con trai lớn của Hô Hàn Tà. Lần này sinh được 2 người con gái là Tu Bốc Cư Thứ (須卜居次) và Đương Vu Cư Thứ (當于居次)

Hán Thành Đế Lưu Ngao 1 Hứa Hoàng hậu Hứa thị

许氏

Thái tử phi

Hoàng hậu, sau bị phế

31 TCN - 18 TCN Nguyên phối của Hán Thành Đế, thời kì đầu được sủng ái, sinh một con trai một con gái nhưng đều chết yểu. Sau thất sủng, bị phế, người đời gọi là Trường Định Quý nhân. Bị Hán Thành Đế ban chết.
2 Triệu Hoàng hậu Triệu thị (赵氏), hào Phi Yến (飞燕)

Cũng xưng Triệu Phi Yến

Tiệp dư

Hoàng hậu

Hoàng thái hậu, sau bị hàng

Hiếu Thành Hoàng hậu

Hoàng hậu 16 TCN - 7 TCN

Hoàng Thái hậu 7 TCN - 1 TCN

Là Hoàng hậu thứ hai của Hán Thành Đế Lưu Ngao, chị gái Triệu Hợp Đức. Bị Vương Mãng bức tử và truy phế.

Lưu lại thành ngữ "Hoàn phì Yến gầy"

3 Triệu Chiêu nghi Triệu thị (赵氏)

Cũng xưng Triệu Hợp Đức

Tiệp dư

Chiêu nghi

16 TCN - 7 TCN Em gái của Triệu Phi Yến. Sau khi Hán Thành Đế chết liền tự sát. Lưu lại điển cố "Ôn nhu hương" cùng "Họa thủy". Không con cái.
4 Ban Tiệp dư Ban thị Thiếu sử

Tiệp dư

32 TCN - 18 TCN Ban Tiệp dư xuất thân danh môn, nổi tiếng là một nữ tác gia trứ danh, rất nổi tiếng đương thời vì có tài về từ và phú. Ban đầu, bà rất được Hán Thành Đế sủng ái, sau đó do chị em Triệu Phi Yến cùng Triệu Hợp Đức đắc sủng, hãm hại Hứa hoàng hậu, thế là Ban tiệp dư phải lánh đến Trường Tín cung, hầu hạ Thái hậu Vương Chính Quân. Sự tích về bà trở nên nổi tiếng, và bà là một hình mẫu của tần phi hết sức hiền huệ và hiểu lễ nghĩa.
5 Tiệp dư Lý Bình (李平), được ban họ Vệ

Cũng xưng Vệ Lý Bình (卫李平)

Tiệp dư Nguyên là thị nữ của Ban Tiệp dư, được Ban Tiệp dư tiến cử cho Hán Thành Đế.

Hán Thành Đế nói "Ban đầu Vệ Hoàng hậu cũng bắt đầu như vậy", liền ban cho bà họ Vệ.

6 Tiệp dư Mã thị

马氏

Tiệp dư Cô của Phục Ba Tướng quân Mã Viện, cô tổ mẫu của Minh Đức Hoàng hậu [5]
7 Tiệp dư Mã thị

马氏

Tiệp dư [5]
8 Mỹ nhân Vương thị

王氏

Mỹ nhân 记载于《汉书 卷九十七下 外戚传第六十七下》姊平安刚侯夫人等为媚道祝诅后宫有身者王Mỹ nhân及等。
9 Mỹ nhân Hứa thị

許氏

Mỹ nhân Sinh một người con trai nhưng bị hại chết
10 Mỹ nhân Trương thị

张氏

Mỹ nhân Em gái của sủng thiếp của Vương Phượng, đã từng có một đời chồng. Lấy danh nghĩa "Nghi tử" gả cho Hán Thành Đế. [6]
11 Cung nhân Tào Cung (曹宮), tự Vĩ Năng (伟能) Cung tỳ Sinh một người con trai nhưng cả 2 mẹ con đều bị hại chết
Hán Ai Đế Lưu Hân 1 Phó hoàng hậu Phó thị (傅氏)

Cũng xưng Phó Đại Quân (傅黛君)

Hoàng hậu

Truy thụy:

Hiếu Ai Hoàng hậu

8 TCN -1 TCN Con gái của Phó Yến (傅晏), anh em họ của Phó Chiêu nghi. Sau khi Hán Ai Đế mất thì bị Vương Mãn bức hại mà tự sát.
2 Đổng Chiêu nghi Đổng thị

董氏

Chiêu nghi 8 TCN -1 TCN Em gái của sủng thần Đổng Hiền.
Hán Bình Đế Lưu Khản 1 Hiếu Bình Vương Hoàng hậu Vương thị (王氏) Hoàng hậu

Hoàng thái hậu

3 -5 Con gái của Vương Mãng. Sau khi Vương Mãng đoạt ngôi nhà Hán thì được phong làm Hoàng hoàng thất chúa (黃皇室主).

Tận trung với Hán thất, nhiều lần cự tuyệt cải giá. Sau khi Tân triều bị diệt thì nhảy vào lửa tự vẫn.

Nhà TânSửa đổi

Quân chủ
Phối ngẫu Tên họ Chức vị Tại vị Ghi chú
Tân Hoàng đế Vương Mãng 1 Vương Hoàng hậu Vương thị

王氏

Chính thất

Hoàng hậu

Truy thụy:

Hiếu Mục Hoàng hậu

8-21 Sinh ra Vương Vũ, Vương Hoạch, Vương An, Hoàng Thái tử Vương Lâm và Tây Hán Hiếu Bình Vương Hoàng hậu.

Trượng phu liên tục giết 3 người con trai, bi ai mà chết.

Thuỵ hào Hiếu Mục Hoàng hậu

2 Sử Hoàng hậu Sử thị

史氏

Hoàng hậu 21-23 Kế hậu, mất tích trong loạn quân.
3 Thị thiếp Tăng Trật

增秩

Thị thiếp Sinh ra Vương Khuông và con gái Vương Diệp
4 Thị thiếp Hoài Năng

懷能

Thị thiếp Sinh ra Vương Hưng
5 Thị thiếp Khai Minh

開明

Thị thiếp Sinh ra con gái Vương Tiệp
6 Thị thiếp Nguyên Bích

原碧

Thị thiếp Tư thông cùng Vương Lâm, mưu sát Vương Mãng thất bại, bị buộc tự sát

Đông HánSửa đổi

Quân chủ
Phối ngẫu Tên họ Chức vị Tại vị Ghi chú
Hán Quang Vũ Đế Lưu Tú 1 Quách Hoàng hậu Quách Thánh Thông Quý nhân

Hoàng hậu, sau bị phế truất

Trung Sơn Vương Thái hậu

24 -41 Cưới Hán Quang Vũ Đế sau khi ông đã cưới Âm Lệ Hoa nhưng được lập làm Hoàng hậu đầu tiên. Sau thất sủng bị phế truất, cải phong làm Trung Sơn Vương Thái hậu. Bà là phi tần duy nhất của Hoàng Đế tại vị nhận phong hiệu này.

Sinh 5 người con:

- Đông Hải vương Lưu Cương

- Phái Hiến vương Lưu Phụ

- Tế Nam vương Lưu Khang

- Phụ Lăng vương Lưu Diên

- Trung Sơn vương Lưu Yên.

2 Âm Hoàng hậu Âm Lệ Hoa Nguyên phối Thê tử

Quý nhân

Hoàng hậu

Hoàng thái hậu

Truy thụy:

Quang Liệt Hoàng hậu

41-64 Sinh 5 người con:

- Hán Minh Đế Lưu Trang

- Đông Bình vương Lưu Thương

- Quảng Lăng vương Lưu Kinh

- Lâm Hoài công Lưu Hành

- Lang Tà vương Lưu Kinh.

3 Mỹ nhân Hứa thị

许氏

Mỹ nhân

Sở Vương thái hậu

Sinh ra Sở vương Lưu Anh
Hán Minh Đế Lưu Trang 1 Mã Hoàng hậu Mã thị

Chưa rõ

Thái tử thiếp

Mỹ nhân

Hoàng hậu

Hoàng thái hậu

Truy thụy: Minh Đức Hoàng hậu

59 -79 Con gái Mã Viện.
2 Giả Quý nhân

賈貴人

Giả thị

贾氏

Thái tử thiếp

Quý nhân

57 -? Con gái của em gái cùng cha khác mẹ của Mã Hoàng hậu.

Sinh 2 người con:

- Hán Chương Đế Lưu Đát

- Bình Dương Công chúa Lưu Nô.

3 Tần Quý nhân

秦Quý nhân

Tần thị

秦氏

Quý nhân Em gái của Dĩnh Xuyên Thái thú Tần Bành[7]
4 Âm Quý nhân

阴貴人

Âm thị

陰氏

Quý nhân Cùng tộc với Âm Lệ Hoa, sinh ra Lương Tiết vương Lưu Sướng.
5 Diêm Quý nhân

阎Quý nhân

Diêm thị

閻氏

Quý nhân Em gái của Thượng thư Diêm Chương (阎章)[8]
6 Diêm Quý nhân

阎Quý nhân

Diêm thị

閻氏

Quý nhân Em gái của Thượng thư Diêm Chương (阎章)[8]
7 Giả Quý nhân

贾Quý nhân

Không rõ Quý nhân Cháu nội của Giả Phục (贾复), Trưởng nữ của Mã Khương cùng Giả Vũ Trọng, có phải cùng một người với Giả Quý nhân hay không, không rõ.
8 Giả Quý nhân

贾Quý nhân

Không rõ Quý nhân Cháu nội của Giả Phục (贾复), Thứ nữ của Mã Khương cùng Giả Vũ Trọng, có phải cùng một người với Giả Quý nhân hay không, không rõ.
Hán Chương Đế Lưu Đát 1 Đậu Hoàng hậu Đậu thị

竇氏

Hoàng hậu

Hoàng thái hậu

Truy thụy: Chương Đức Hoàng hậu

78 -97 Tằng tôn nữ của Đậu Dung - hậu duệ 7 đời của Đậu Quảng Quốc, em trai của Hiếu Văn Đậu Hoàng hậu.

Cháu nội của Đậu MụcĐại Hoàng Công chúa.

Con gái của Đậu HuânTỷ Dương Công chúa - con gái Đông Hải Cung vương Lưu Cương.

Thu dưỡng Hán Hòa Đế Lưu Triệu, là Hoàng thái hậu thùy liêm thính chính đầu tiên.

2 Tống Quý nhân

宋貴人

Tống thị

宋氏

Quý nhân

Truy thụy:

Kính Ẩn Hoàng hậu

77 -82 Sinh Thanh Hà Hiếu vương Lưu Khánh. Tự sát.

Sau khi cháu nội là Lưu Hỗ lên ngôi, tức Hán An Đế, truy phong bà thành Hoàng hậu.

3 Lương Quý nhân

梁貴人

Lương thị

梁氏

Quý nhân

Truy thụy:

Cung Hoài Hoàng hậu

77 -83 Sinh Hán Hòa Đế Lưu Triệu. Bị Đậu Hoàng hậu ép tự vẫn.

Sau khi Đậu Hoàng hậu mất, được Hán An Đế truy phong thành Hoàng hậu.

4 Lương Quý nhân

梁貴人

Lương thị

梁氏

Quý nhân 77 -83 Chị gái của Cung Hoài Hoàng hậu, còn xưng là Lương Đại Quý nhân.
5 Tống Quý nhân

宋貴人

Tống thị

宋氏

Quý nhân 77 -82 Em gái của Kính Ẩn Hoàng hậu.
6 Thân Quý nhân

申貴人

Thân thị

申氏

Quý nhân Sinh 2 người con:

- Tế Bắc Huệ vương Lưu Thọ

- Hà Giang Hiếu vương Lưu Khai

Hán Hòa Đế Lưu Triệu 1 Âm Hoàng hậu Âm thị

陰氏

Hoàng hậu, sau bị phế truất Tháng 2 năm 96 -102 Tằng tôn nữ của Âm Thức - anh trai của Quang Liệt Âm Hoàng hậu
2 Đặng Hoàng hậu Đặng Tuy

鄧綏

Hoàng hậu

Hoàng thái hậu

Truy thụy:

Hòa Hi Hoàng hậu

102 -121 Mẹ bà là Âm Phu nhân (阴夫人), cháu gái trong tộc của Quang Liệt Âm Hoàng hậu.

Là Hoàng thái hậu thùy liêm thính chánh thứ 2 sau Chương Đức Đậu Hoàng hậu, nhiếp chính qua 2 đời Hoàng đế là Hán Thương ĐếHán An Đế.

3 Chu Quý nhân

周Quý nhân

Chưa rõ Quý nhân
4 Phùng Quý nhân

冯Quý nhân

Chưa rõ Quý nhân
Hán An Đế Lưu Hỗ 1 Diêm Hoàng hậu Diêm Cơ

閻姬

Hoàng hậu

Hoàng thái hậu

Truy thụy:

An Tư Hoàng hậu

Tháng 4 năm 115 -

Tháng 1 năm 127

Là Hoàng thái hậu thùy liêm thính chánh thứ 3. Sau chính biến bị trục xuất khỏi cung
2 Lý Cung nhân

李宮人

Chưa rõ Cung nhân

Truy thụy:

Cung Mẫn Hoàng hậu

Chưa rõ Sinh Hán Thuận Đế Lưu Bảo. Bị Diêm Cơ bức tử.

Sau khi Hán Thuận Đế lên ngôi, truy phong thành Hoàng hậu.

Hán Thuận Đế Lưu Bảo 1 Lương Hoàng hậu Lương Nạp

梁妠

Hoàng hậu

Hoàng thái hậu

Truy thụy:

Thuận Liệt Hoàng hậu

131 - 150 Cháu nội của Lương Ung - em trai Cung Hoài Hoàng hậu.

Là Hoàng thái hậu thùy liêm thính chánh thứ 4, nhiếp chính qua 3 đời Hoàng đế là Hán Xung Đế, Hán Chất ĐếHán Hoàn Đế

2 Ngu Mỹ nhân

虞Mỹ nhân

Chưa rõ Mỹ nhân

Hiến Lăng Quý nhân

131 - ? Sinh 2 người con:

- Vũ Dương Công chúa

- Hán Xung Đế Lưu Bỉnh

3 Lương Quý nhân

梁Quý nhân

Lương thị

梁氏

Quý nhân Cô của Lương Hoàng hậu.
4 Phục Quý nhân

伏Quý nhân

Chưa rõ Quý nhân Cháu nội của Phục Thần (伏晨) [9]
5 Đậu Quý nhân

窦Quý nhân

Đậu thị

竇氏

Quý nhân Con gái của Đậu Chương (窦章)[10]
6 Mỹ nhân Hữu Thông Kỳ

友通期

Mỹ nhân Bị trục tái giá
Hán Hoàn Đế Lưu Chí 1 Lương Hoàng hậu Lương Nữ Oánh

梁女瑩

Hoàng hậu

Truy thụy: Ý Hiến Hoàng hậu

147 -159 Em gái của Thuận Liệt Hoàng hậu.

Sau khi mất, Ý lăng bị cải thành một ngôi mộ của Quý nhân.

2 Đặng Hoàng hậu Đặng Mãnh Nữ

鄧猛女

Thải nữ

Quý nhân

Hoàng hậu, sau bị phế truất

159 -165 Cháu nội của Cao Mật hầu Đặng Vũ, cha là Đặng Hương - anh em họ với Hòa Hi Đặng Hoàng hậu.
3 Đậu Hoàng hậu Đậu Diệu

竇妙

Quý nhân

Hoàng hậu

Hoàng Thái hậu

Truy thụy: Hoàn Tư Hoàng hậu

165 -172 Cháu nội của Đậu Phụng - tằng tôn của An Phong hầu Đậu Dung và là anh em họ của Chương Đức Đậu Hoàng hậu

Là Hoàng thái hậu thùy liêm thính chánh thứ 5.

4 Quý nhân Điền Thánh

田聖

Thải nữ

Quý nhân

165 -167 Bị Đậu Diệu trảm sát. [11]
5 Quý nhân Quách thị

郭氏

Quý nhân Chưa rõ
6 Quý nhân Phùng thị

馮氏

Quý nhân Chưa rõ
7 Quý nhân Quý nhân Chưa rõ Cùng Điền Thánh đồng thời được phong Quý nhân [11]
8 Quý nhân Quý nhân Chưa rõ Như trên
9 Quý nhân Quý nhân Chưa rõ Như trên
10 Quý nhân Quý nhân Chưa rõ Như trên
11 Quý nhân Quý nhân Chưa rõ Như trên
12 Quý nhân Quý nhân Chưa rõ Như trên
13 Quý nhân Quý nhân Chưa rõ Như trên
14 Quý nhân Quý nhân Chưa rõ Như trên
15 Hậu cung Khấu thị

寇氏

Hậu cung Chưa rõ Tòng tôn nữ của Khấu Vinh (寇荣) [12]
Hán Linh Đế Lưu Hoành 1 Tống Hoàng hậu Tống thị

宋氏

Hoàng hậu, sau bị phế truất 171 -178 Cha là Tống Phong - cháu trai của Kính Ẩn Hoàng hậu.
2 Hà Hoàng hậu Hà thị

何氏

Thải nữ

Quý nhân

Hoàng hậu

Hoàng thái hậu

Truy thụy: Linh Tư Hoàng hậu

180 -189 Là Hoàng thái hậu thùy liêm thính chánh thứ 6.
3 Vương Mỹ nhân Vương thị

王榮

Mỹ nhân

Truy thụy: Linh Hoài Hoàng hậu

? -181 Sinh Hán Hiến Đế Lưu Hiệp. Bị Hà Hoàng hậu độc chết.
4 Quý nhân Mã thị

馬氏

Quý nhân ? -? Được nhắc đến trong "Hán quan lục chủng - Hán nghi" [13].
Hán Thiếu Đế Lưu Biện 1 Hoằng Nông Vương phi Đường thị

唐氏

Hoằng Nông Vương phi Chưa rõ Con gái Đường Mạo (唐瑁).
Hán Hiến Đế Lưu Hiệp 1 Phục Hoàng hậu Phục Thọ

伏壽

Hoàng hậu, sau bị phế truất 195 -206 Con gái của Phục Hoàn - phò mã của Dương An Công chúa, con gái của Hán Hoàn Đế.

Mưu trừ Tào Tháo thất bại mà bị phế truất.

2 Tào Hoàng hậu Tào Tiết

曹節

Hoàng hậu

Truy thụy: Hiến Mục Hoàng hậu

215-220 Con gái của Tào Tháo, em gái của Tào Phi.

Thời Tào Ngụy được phong Sơn Dương Công Phu nhân.

3 Quý nhân Tào Hiến

曹憲

Quý nhân Chưa rõ Chị gái của Tào Hoàng hậu.
4 Quý nhân Tào Hoa

曹華

Quý nhân Chưa rõ Em gái của Tào Hoàng hậu.
5 Quý nhân Đổng thị

董氏

Quý nhân ? -200 Con gái của Đổng Thừa - cháu gọi Đổng Thái hậu là cô ruột và là anh em họ với Hán Linh Đế.
6 Quý nhân Tống Đô

宋都

Quý nhân Con gái của Thường Sơn Thái thú Tống Hoằng [14]
7 Cung nhân Quách thị

郭氏 [15]

Cung nhân
8 Cung nhân Triệu thị

赵氏 [15]

Cung nhân

Tam QuốcSửa đổi

Thục HánSửa đổi

Vua Phối ngẫu Tên họ Chức vị Tại vị Ghi chú
Hán Chiêu Liệt Đế Lưu Bị 1 Không rõ Không rõ Chính thất

Không rõ có phải Nguyên phối hay không

Không rõ Lúc Lưu Bị nạp Cam Phu nhân làm thiếp, vì "Các chính thất đều không còn" [16], nên bà được chủ trì nội sự. Thân phận các chính thất này không cách nào tra được. Chỉ biết năm Kiến An nguyên niên (196), vợ con của Lưu Bị bị Lã Bố bắt làm tù binh[17]. Lúc Lưu Bị đến huyện Hải Tây quận Quảng Lăng thì cưới My Phu nhân
2 Cam Phu nhân Cam Mai

甘梅

Thiếp

Truy phong:

Hoàng Tư Phu nhân

Chiêu Liệt Hoàng hậu

193 -207 Sinh Thục Hán Hậu chủ Lưu Thiện
3 My Phu nhân My thị

麋氏

Kế thất 196 -200 Em gái My Trúc
4 Tôn Phu nhân Tôn thị

孙氏

Kế thất 208 -212 Em gái Tôn SáchNgô Đại Đế Tôn Quyền.

Sau khi ly hôn thì trở về Đông Ngô.

5 Ngô Hoàng hậu Ngô thị

吴氏

Vương hậu

Hoàng hậu

Hoàng thái hậu

Truy thụy:

Mục Hoàng hậu

221 -245 Em gái Ngô Ý. Chồng trước là Lưu Mạo, anh trai Lưu Chương và con trai Lưu Yên.

Là người vợ cuối cùng và là người duy nhất được Lưu Bị lập làm Hoàng hậu. Ngoài ra, bà cũng là Hoàng thái hậu duy nhất của triều đại này.

6 Không rõ Không rõ Thiếp thất Không rõ Sinh thứ tử Lưu Vĩnh
7 Không rõ Không rõ Thiếp thất Không rõ Sinh thứ tử Lưu Lý
Hán Hoài Đế Lưu Thiện 1 Kính Ai Hoàng hậu

(Đại Trương hậu)

Trương thị

張氏

Hoàng hậu

Truy thụy:

Kính Ai Hoàng hậu

223 -237 Trưởng nữ của Trương Phi
2 Hoàng hậu

(Tiểu Trương hậu)

Trương thị

張氏

Quý nhân

Hoàng hậu

237 -263 Thứ nữ của Trương Phi, em gái của Kính Ai Hoàng hậu
3 Lý Chiêu nghi

李昭儀

Lý thị

李氏

Chiêu nghi Không rõ Tự sát khi Thục Hán diệt vong
4 Vương Quý nhân Vương thị

王氏

Quý nhân Không rõ

Tào NgụySửa đổi

Vua Phối ngẫu Tên họ Chức vị Tại vị Ghi chú
Ngụy Vũ Đế Tào Tháo 1 Đinh Phu nhân Không rõ Nguyên phối Chính thất Không rõ Nhận Tào Ngang (曹昂) làm dưỡng tử. Sau khi Tào Ngang mất, đoạn tuyệt với Tào Tháo, rời khỏi Tào gia.
2 Lưu Phu nhân

劉夫人

Không rõ Không rõ Không rõ Sinh Tào Ngang và Thanh Hà Trưởng Công chúa. Mất sớm
3 Biện Phu nhân Không rõ Thiếp thất

Kế thất

Vương hậu

Hoàng thái hậu

Thái hoàng thái hậu

Truy thụy: Vũ Tuyên Hoàng hậu

179 -230 Sinh Ngụy Văn Đế Tào Phi, Tào Chương, Tào Thực, Tào Hùng.
4 Doãn Phu nhân

尹夫人

Không rõ Thiếp thất Không rõ Trước gả cho Hà Hàm (何咸) - con trai của Hà Chân (何進), anh trai của Linh Tư Hà Hoàng hậu, sinh Hà Yến (何晏); Sau trở thành trắc thất của Tào Tháo.
5 Hoàn Phu nhân

環夫人

Không rõ Thiếp thất Không rõ Sinh Tào Xung, Tào Cứ, Tào Vũ
6 Đỗ Phu nhân

杜夫人

Không rõ Thiếp thất Không rõ Cùng chồng trước Tần Nghi Lộc có con là Tần Lãng.

Sau trở thành trắc thất của Tào Tháo, sinh Tào Lâm, Tào Cổn, Kim Hương Công chúa

7 Tần Phu nhân

秦夫人

Không rõ Thiếp thất Không rõ Sinh Tào Huyền, Tào Tuấn
8 Vương Chiêu nghi

王昭儀

Không rõ Thiếp thất Không rõ Nuôi dưỡng Tào Cán
9 Tôn cơ

孫姬

Không rõ Thiếp thất Không rõ Sinh Tào Thượng, Tào Bưu, Tào Cần
10 Lý cơ

李姬

Không rõ Thiếp thất Không rõ Sinh Tào Thặng, Tào Chỉnh, Tào Kinh
11 Chu cơ

周姬

Không rõ Thiếp thất Không rõ Sinh Tào Quân
12 Lưu cơ

劉姬

Không rõ Thiếp thất Không rõ Sinh Tào Cức
13 Tống cơ

宋姬

Không rõ Thiếp thất Không rõ Sinh Tào Huy
14 Triệu cơ

趙姬

Không rõ Thiếp thất Không rõ Sinh Tào Mậu
15 Trần thiếp

陳妾

Không rõ Thiếp thất Không rõ Sinh Tào Cán
16 Trâu thị

鄒氏

Không rõ Thiếp thất Không rõ Thím của Trương Tú, là một mỹ nữ vô cùng xinh đẹp. Tào Tháo đã đưa nàng về lều của mình "mây mưa" cả đêm. Nỗi sỉ nhục này đã khiến Trương Tú nổi giận dẫn binh đánh úp, không kịp trở tay, Tào Tháo trúng thương suýt mất mạng, trưởng nam Tào Ngang, đích tôn Tào An Dân, ái tướng Điển Vi vì bảo vệ Tào Tháo mà mất mạng. Chỉ vì một đêm phong tình mà Tào Tháo đã phải đánh đổi quá lớn, thực lực bị tổn thất nặng nề, danh tiếng bị ảnh hưởng, người vợ tào khang từ giã vì hận thù quyết không tha thứ.
Ngụy Văn Đế Tào Phi 1 Chân Phu nhân Chân thị (甄氏)

xưng Chân Lạc (甄洛)

hoặc Chân Mật (甄宓)

Chính thê, sau bị ban chết

Truy thụy: Văn Chiêu Hoàng hậu

204 -221 Sinh Ngụy Minh Đế Tào Duệ, Đông Hương Công chúa
2 Văn Đức Hoàng hậu Quách Nữ Vương

郭女王

Thiếp

Hoàng hậu

Hoàng thái hậu

Truy thụy: Văn Đức Hoàng hậu

222 -235 Bị Ngụy Minh Đế Tào Duệ bắt buộc tự vẫn
3 Lý Phu nhân

李夫人

Lý thị

李氏

Phu nhân Không rõ Trước khi Chân Phu nhân qua đời đã đem Tào Duệ nhờ cậy Lý Phu nhân. Có phải cùng một người với Lý Quý nhân - sinh mẫu của Tào Hiệp - hay không thì không rõ.
4 Lý Quý nhân

李貴人

Lý thị

李氏

Quý nhân Không rõ Sinh Tào Hiệp
5 Sài Quý nhân

柴貴人

Không rõ Quý nhân Không rõ Vào cung cùng lúc với Quách Nữ Vương
6 Âm Quý nhân

陰貴人

Không rõ Quý nhân Không rõ
7 Phan Thục viện

潘淑媛

Không rõ Thục viện Không rõ Sinh Bắc Hải vương Tào Nhuy (曹蕤)
8 Chu Thục viện

朱淑媛

Không rõ Thục viện Không rõ Sinh Đông Vũ vương Tào Giám (曹鑒)
9 Cừu Chiêu nghi

仇昭儀

Không rõ Chiêu nghi Không rõ Sinh Đông Hải vương Tào Lâm (曹霖)
10 Từ cơ

徐姬

Không rõ Thứ phi Không rõ Sinh Nguyên Thành vương Tào Lễ (曹禮)
11 Tô cơ

蘇姬

Không rõ Không rõ Sinh Hàm An vương Tào Ung (曹邕)
12 Trương cơ

張姬

Không rõ Không rõ Sinh Thanh Hà vương Tào Cống (曹貢)
13 Tống cơ

宋姬

Không rõ Thứ phi Không rõ Sinh Quảng Bình vương Tào Nghiễm (曹儼)
14 Không rõ Lưu thị

刘氏

Không rõ Không rõ Con gái của Hán Hiến Đế Lưu Hiệp, không rõ vị hào
15 Không rõ Lưu thị

刘氏

Không rõ Không rõ Con gái của Hán Hiến Đế Lưu Hiệp, không rõ vị hào
16 Nhâm thị

任氏

Nhâm thị

任氏

Thiếp Không rõ Xuất thân danh môn, nhưng không hợp tính Tào Phi, bị đuổi đi.
Ngụy Minh Đế Tào Duệ 1 Minh Điệu Hoàng hậu Mao thị

毛氏

Thiếp

Quý tần

Hoàng hậu, sau bị ban chết

Truy thụy: Minh Điệu Hoàng hậu

227 -237
2 Minh Nguyên Hoàng hậu Quách thị

郭氏

Quý nhân

Hoàng hậu

Hoàng thái hậu

Thái hoàng thái hậu

Truy thụy: Minh Nguyên Hoàng hậu

237 -246
3 Bình Nguyên Vương phi

王妃

Ngu thị

虞氏

Nguyên phối Chính thất Không rõ Tuy là chính thất nhưng không được lập Hậu, giận mắng Tào gia chỉ lập người hạ tiện làm Hoàng hậu (bà nội Tào Duệ là Biện Thái hoàng thái hậu, mẹ kế Hoàng thái hậu Quách Nữ Vương cùng Mao hoàng hậu đều xuất thân ti tiện lại là thiếp thất, sau lại được tấn phong Hoàng hậu), Tào Duệ nghe đến giận lắm, phế bỏ Ngu phi
4 Trường Tài nhân

张才人

Trương thị

张氏

Tài nhân Không rõ Sau khi Tào Duệ qua đời, Trương Tài nhân và Hà Tài Nhân bị đem dâng cho Tào Sảng.[18]
5 Hà Tài nhân

何才人

Hà thị

何氏

Tài nhân Không rõ
Ngụy Phế Đế Tào Phương 1 Hoài Hoàng hậu

懷皇后

Chân thị

甄氏

Hoàng hậu

Truy thụy: Hoài Hoàng hậu

249-251 Cháu gái (chất tôn nữ) của Văn Chiêu Hoàng hậu.
2 Trương Hoàng hậu

張皇后

Không rõ Hoàng hậu, sau bị phế truất 252-254 Vì giúp Trương Tập mưu sát Tư Mã Sư mà bị phế.
3 Vương Hoàng hậu

王皇后

Không rõ Quý nhân

Hoàng hậu

254 Cùng bị phế với Tào Phương
4 Mỹ nhân Trương thị

张氏

Mỹ nhân 254 Bị Quách Thái hậu ban chết
5 Không rõ Ngu Uyển

禺婉

Không rõ 254 Bị Quách Thái hậu ban chết
6 Quý nhân 邢氏 Quý nhân Tái giá với Tôn Nhất, con trai của Tôn Hoán.[19]
7 Bảo Lâm 李华 Bảo Lâm Xuất hiện trong "Tam Quốc chí Ngụy thư 43, Thiếu Đế kỷ 4".[20]
8 Bảo Lâm 刘勋 Bảo Lâm Như trên
Ngụy Thiếu Đế Tào Mao 1 Biện Hoàng hậu

卞皇后

Không rõ Hoàng hậu 255-260 Con gái của Biện Long
Ngụy Nguyên Đế Tào Hoán 1 Biện Hoàng hậu

卞皇后

Không rõ Hoàng hậu 263-265 Cùng bị phế với Ngụy Nguyên Đế

Đông NgôSửa đổi

Nhà TấnSửa đổi

Tây TấnSửa đổi

Đông TấnSửa đổi

Hoàn SởSửa đổi

Quân chủ Phối ngẫu Tên họ Chức vị Tại vị Ghi chú
Sở Hoàng Đế Hoàn Huyền 1 Lưu Hoàng hậu

刘皇后

Không rõ Hoàng hậu 403-404

Ngũ Hồ thập lục quốcSửa đổi

Hán TriệuSửa đổi

Quân chủ Phối ngẫu Tên họ Chức vị Tại vị Ghi chú
Hán Quang Văn Đế

Lưu Uyên

1 Hồ Duyên Hoàng hậu

呼延皇后

Không rõ Hoàng hậu 287-307 Con gái của Hồ Duyên Dực, sinh Lưu Hòa
2 Đan Hoàng hậu

单皇后

Không rõ Hoàng hậu

Hoàng thái hậu

308-310 Sinh Lưu Nghệ, vì gây sự cùng với con trai, xấu hổ và giận giữ mà chết.
3 Trương Phu nhân

张夫人

Quý phi

Hoàng thái hậu

Truy phong: Quang Hiến Hoàng hậu

287-309

309 - 313

Chị gái Trương Huy Quang, sinh Hán Chiêu Vũ Đế Lưu Thông
Hán Chiêu Vũ Đế

Lưu Thông

1 Hồ Duyên Hoàng hậu

呼延皇后

Hồ Duyên thị

呼延氏

Hoàng hậu

Truy thụy: Vũ Nguyên Hoàng hậu

310-312 Em họ Hồ Nguyên Hoàng hậu của Quang Văn Đế, sinh Ẩn Đế Lưu Xán.
2 Vũ Hiếu Hoàng hậu

武孝皇后

Trương Huy Quang

張徽光

Quý nhân

Hoàng hậu

312-313
3 Vũ Tuyên Hoàng hậu

武宣皇后

(Tiểu Lưu hậu)

Lưu Nga

劉娥

Hữu Quý tần

Hoàng hậu

313-314 Vì sinh ra "quái thai" mà chết vì sợ.
4 Thượng Hoàng hậu

上皇后

Cận Nguyệt Quang

靳月光

Quý tần

Hoàng hậu

314-315 Vì bị phát hiện thông gian mà bị phế, tự vẫn.
5 Hữu Hoàng hậu

右皇后

Cận Nguyệt Hoa

靳月华

Quý tần

Hoàng hậu

Hoàng thái hậu

314-318 Em gái của Cận Nguyệt Quang
6 Hoàng Đạo Hoàng hậu

弘道皇后

Phiền thị

樊氏

Thượng Hoàng hậu

Hoằng Đạo Hoàng hậu

314-318 Sau khi Hán Ẩn Đế Lưu Xán qua đời thì không rõ kết cuộc.
7 Hoằng Hiếu Hoàng hậu

弘孝皇后

Vương thị

王氏

Tả Hoàng hậu

Hoàng Hiếu Hoàng hậu

318 Sau khi Hán Ẩn Đế Lưu Xán qua đời thì mất tích.
8 Hoằng Đức Hoàng hậu

弘德皇后

Tuyên thị

宣氏

Trung Hoàng hậu

Hoằng Đức Hoàng hậu

318 Sau khi Hán Ẩn Đế Lưu Xán qua đời thì mất tích.
9 Vũ Đức Hoàng hậu

武德皇后

(Đại Lưu hậu)

Lưu Anh

劉英

Tả Quý tần

Truy phong: Vũ Đức Hoàng hậu

312--313 Chị gái của Vũ Tuyên Hoàng hậu
10 Quý nhân Trương Lệ Quang

張麗光

Quý nhân Không rõ Em gái Vũ Hiếu Hoàng hậu
11 Tả Hoàng hậu

左皇后

Lưu thị

劉氏

Quý nhân

Hoàng hậu

Không rõ Cháu nội Lưu Ân
12 Lưu Quý nhân

刘贵人

Lưu thị

劉氏

Quý nhân Không rõ Cháu nội Lưu Ân, tái giá Tư Mã Sí, được phong Hội Kê Phu nhân
Hán Ẩn Đế Lưu Xán 1 Cận Hoàng hậu

靳皇后

Không rõ Hoàng hậu 318 Sinh Thái tử Lưu Nguyên Công, bị giết.
Mạt Đế Lưu Diệu 1 Hiến Văn Hoàng hậu

獻文皇后

Dương Hiến Dung Nguyên phối

Hoàng hậu

318-322 Chồng trước là Tấn Huệ Đế. Sinh Lưu Hi, Lưu Tập, Lưu Xiển
2 Lưu Hoàng hậu

劉皇后

Không rõ Hoàng hậu ?-326 Chú là Lưu Sưởng, Lưu Ngai
3 Lưu Hoàng hậu

劉皇后

Lưu Phương

劉芳

Hoàng hậu 326-329 Em họ của Lưu Hoàng hậu, mất tích sau khi Lưu Diệu qua đời.
4 Bặc Vương phi

卜王妃

Không rõ Quý phí

Truy phong: Nguyên Điệu Hoàng hậu

Không rõ Sinh Lưu Dận.

Thành HánSửa đổi

Tiền LươngSửa đổi

Hậu TriệuSửa đổi

Nước ĐạiSửa đổi

Nhiễm NgụySửa đổi

Tiền YênSửa đổi

Tiền TầnSửa đổi

Hậu TầnSửa đổi

Hậu YênSửa đổi

Bắc YênSửa đổi

Nam YênSửa đổi

Tây TầnSửa đổi

Hậu LươngSửa đổi

Bắc LươngSửa đổi

Nam LươngSửa đổi

Quân chủ Phối ngẫu Tên họ Chức vị Tại vị Ghi chú
Nam Lương Cảnh Vương
Thốc Phát Nục Đàn
1 Chiết Quật Vương hậu Không rõ Nguyên phối
Vương hậu
402-414 Sinh Thái tử Thốc Phát Vũ Đài, sau khi Nam Lương bại thì không rõ kết cuộc.

Tây LươngSửa đổi

Quân chủ Phối ngẫu Tên họ Chức vị Tại vị Ghi chú
Tây Lương Vũ Chiêu vương
Lý Cảo
1 Tân Phu nhân
辛夫人
Không rõ Chính thất Không rõ
2 Doãn Phu nhân Không rõ Kế thất
Vương Thái hậu
400-420 Sinh Vương hậu Lý Kính Thụ của Bắc Lương Ai vương Thư Cừ Mục Kiền

Hồ HạSửa đổi

Quân chủ Phối ngẫu Tên họ Chức vị Tại vị Ghi chú
Hạ Vũ Liệt Đế
Hách Liên Bột Bột
1 Lương Hoàng hậu
梁皇后
Không rõ Nguyên phối
皇后
413-?
Hạ Phế Đế
Hách Liên Xương
1 Hoàng hậu (Hách Liên Xương) Không rõ Hoàng hậu 425—427
2 Thủy Bình Công chúa
始平公主
Không rõ 428-? Em gái của Bắc Ngụy Thái Vũ Đế Thác Bạt Đảo.
Hạ Mạt Đế
Hách Liên Định
1 Hoàng hậu (Hách Liên Định) Không rõ Hoàng hậu ?—430 Bị Thác Bạt Đảo ban hôn cho Đậu Đại Điền

Nam Bắc triềuSửa đổi

Nhà TùySửa đổi

Tùy mạt quần hùngSửa đổi

Quân chủ Phối ngẫu Tên họ Chức vị Tại vị Ghi chú
Tần Đế Tiết Cử 1 Cúc Hoàng hậu
鞠皇后
Không rõ Nguyên phối
Hoàng hậu
617-618
Định Dương Khả Hãn
Lưu Vũ Chu
1 Tự Hoàng hậu
沮皇后
Không rõ Nguyên phối
Hoàng hậu
617-620
Hạ Vương Đậu Kiến Đức 1 Tào Hoàng hậu
曹皇后
Không rõ Nguyên phối
Hoàng hậu
617-621

Nhà ĐườngSửa đổi

Loạn An SửSửa đổi

Quân chủ Phối ngẫu Tên họ Chức vị Tại vị Ghi chú
Yến Lạc Đế
An Lộc Sơn
1 Khang Phu nhân
康夫人
Không rõ Chính thất
2 Đoạn Hoàng hậu
段皇后
Không rõ Quốc Phu nhân
Hoàng hậu
756-757
Đại Thánh Chu Đế
Sử Tư Minh
1 辛皇后 Không rõ Nguyên phối
Hoàng hậu
759-761

Loạn Hoàng SàoSửa đổi

Quân chủ Phối ngẫu Tên họ Chức vị Tại vị Ghi chú
Hoàng Sào 1 Tào Hoàng hậu
曹皇后
Không rõ Nguyên phối
Hoàng hậu

Ngũ Đại Thập QuốcSửa đổi

Nhà TốngSửa đổi

Bắc TốngSửa đổi

Nam TốngSửa đổi

Nhà LiêuSửa đổi

Nhà KimSửa đổi

Tây HạSửa đổi

Nhà NguyênSửa đổi

Quần hùng cuối đời NguyênSửa đổi

Nhà MinhSửa đổi

Nhà ThanhSửa đổi

Quân chủ
Phối ngẫu Tên họ Chức vị Tại vị Ghi chú
Thanh Hiển Tổ

Tuyên Hoàng Đế Tháp Khắc Thế

1 Phúc tấn Hỉ Tháp Tịch thị Mục Ngạch Tề

穆额齐

Nguyên phối Chính thất

Truy thuỵ Hiển Tổ Tuyên Hoàng hậu

Sinh hạ 1 người con gái gả cho Cát Cáp Thiện Cáp Tư Hỗ cùng 3 người con trai:

- Thanh Thái Tổ Nỗ Nhĩ Cáp Xích

- Trang Thân vương Thư Nhĩ Cáp Tề

- Thông Đạt Quận vương Nhã Nhĩ Cáp Tề

2 Phúc tấn Cáp Đạt Na Lạp thị Khẩn Triết

懇哲

Kế thất Dưỡng nữ của Bối lặc Vương Đài. Đối với Nỗ Nhĩ Cáp Xích hết sức hà khắc, sau khi Tháp Khắc Thế chết thì độc chiếm tài sản.

Sinh hạ Đốc Nghĩa Cương Quả Bối lặc Ba Nhã Lạt.

3 Lý Giai thị

李佳氏

Thị thiếp Sinh hạ Thành Nghị Dũng Tráng Bối lặc Mục Nhĩ Cáp Tề.
Thanh Thái Tổ

Cao Hoàng đế Nỗ Nhĩ Cáp Xích

1 Phúc tấn Đông Giai thị Cáp Cáp Nạp Trát Thanh 哈哈納扎青 Nguyên phối Phúc tấn Chưa rõ Xuất thân từ gia tộc Đông Giai thị, người Mãn Châu Chính Hoàng kỳ.

Sinh hạ 3 người con:

- Trưởng nữ Đông Quả Cách cách

- Trưởng tử: Quảng Lược Bối lặc Chử Anh

- Con trai thứ 2: Lễ Liệt Thân vương Đại Thiện

2 Kế Phúc tấn Phú Sát thị Cổn Đại

袞代

Kế thú Phúc tấn Chưa rõ Xuất thân từ gia tộc Phú Sát thị, thuộc gia tộc Phú Sát ở thành Sa Tế.

Sinh hạ 3 người con:

- Con gái thứ 3: Cách cách Mãng Cổ Tế

- Con trai thứ 5 (Tam Bối lặc): Mãng Cổ Nhĩ Thái.

- Con trai thứ 10: Đức Cách Loại.

3 Phúc tấn Diệp Hách Na Lạp thị Mạnh Cổ Triết Triết

孟古哲哲

Kế thất (có xung đột với địa vị Cổn Đại)

Truy phong Hiếu Từ Cao Hoàng hậu

1588 -1603 Xuất thân từ bộ lạc Diệp Hách Na Lạp thị của Hải Tây Nữ Chân, em gái Bối lặc Kim Đài Cát.

Sinh hạ người con trai thứ 8 là Hoàng Thái Cực

Về sau, bà được con trai Hoàng Thái Cực truy phong thụy hiệu là Hiếu Từ Chiêu Hiến Kính Thuận Nhân Huy Ý Đức Hiến Khánh Thừa Thiên Phụ Thánh Cao Hoàng hậu.

4 Đại Phúc tấn Ô Lạp Na Lạp thị A Ba Hợi

阿巴亥

Kết thất

Truy phong Hiếu Liệt Vũ Hoàng hậu

?-1626 Thuộc gia tộc Ô Lạp Na Lạp thị của Hải Tây Nữ Chân, sinh hạ 3 người con trai:

- Con trai thứ 12: Anh Thân vương A Tế Cách

- Con trai thứ 14: Duệ Thân vương Đa Nhĩ Cổn

- Con trai thứ 15: Dự Thân vương Đa Đạc

Trong một thời gian, bà từng được con trai Đa Nhĩ Cổn truy tôn thụy hiệu là Hiếu Liệt Cung Mẫn Hiến Triết Hoà Tán Thiên Lệ Thánh Vũ Hoàng hậu, sau bị truy phế bởi Thuận Trị Đế.

5 Phúc tấn Bác Nhĩ Tế Cát Đặc thị Bác Nhĩ Tế Cát Đặc thị

博爾濟吉特氏

Phúc tấn

Thọ Khang Thái phi

Chưa rõ Xuất thân từ Khoa Nhĩ Thấm Mông Cổ, em họ của Hiếu Đoan Văn Hoàng hậu, đồng thời là người cô cùng tộc của Mẫn Huệ Cung Hòa Nguyên phiHiếu Trang Văn Hoàng hậu.

Năm đầu Khang Hi, bà được tôn là Hoàng tổ Thọ Khang Thái phi (皇祖寿康太妃). Qua đời khoảng 4 năm sau, bồi táng Phúc lăng.

6 Trắc Phúc tấn Na Lạp thị Na Lạp thị

那拉氏

Trắc thất Chưa rõ
7 Trắc phi Diệp Hách Na Lạp thị Diệp Hách Na Lạp thị

葉赫那拉氏

Trắc phi

Cũng xưng Nạp Nạp Côn Phúc tấn

Chưa rõ Em gái cùng tộc của Hiếu Từ Cao Hoàng hậu, sinh con gái thứ 8.
8 Trắc phi Bác Nhĩ Tế Cát Đặc thị Bác Nhĩ Tế Cát Đặc thị

博尔济吉特氏

Trắc phi

Cũng xưng An Bố Phúc tấn

Chưa rõ Xuất thân từ Khoa Nhĩ Thấm Mông Cổ, con gái của Bối lặc Minh An, là em họ của Hiếu Đoan Văn Hoàng hậu và là chị họ của Thọ Khang Thái phi. Đương thời được gọi là An Bố Phúc tấn (安布福晋).

Lấy Nỗ Nhĩ Cáp Xích năm 1612, không con cái. Năm Thuận Trị qua đời, bồi táng Phúc Lăng.

9 Phúc tấn Cáp Đạt Na Lạp thị A Mẫn Triết Triết

阿敏哲哲

Phúc tấn Chưa rõ Xuất thân từ gia tộc Cáp Đạt Na Lạp thị của Hải Tây Nữ Chân, là cháu gái Vạn hãn Vương Đài.

Năm 1588 lấy Nỗ Nhĩ Cáp Xích. Không rõ năm sinh mất. Không con cái.

10 Trắc phi Y Nhĩ Căn Giác La thị Y Nhĩ Căn Giác La thị

伊爾根覺羅氏

Trắc phi Chưa rõ Lấy Nỗ Nhĩ Cáp Xích năm 1657, sinh 2 người con:

- Con gái thứ 2: Nộn Triết cách cách

- Con trai thứ 7: Nhiêu Dư Mẫn Quận vương A Ba Thái.

11 Thứ phi Triệu Giai thị Triệu Giai thị

兆佳氏

Thứ phi Chưa rõ Sinh con trai thứ 3: Trấn Quốc Cần Mẫn công A Bái.
12 Thứ phi Nữu Hỗ Lộc thị Nữu Hỗ Lộc thị

鈕祜祿氏

Thứ phi Chưa rõ Kết hôn với Nỗ Nhĩ Cáp Xích năm 1584, sinh 5 người con:

- Con trai thứ 4: Trấn quốc Khắc Tiết Tướng quân Thang Cổ Đại

- Con trai thứ 6: Phụ Quốc Khác Hậu công Tháp Bái

- Con gái thứ 4: Mục Khố Thạp

- Con gái thứ 5 và thứ 6.

13 Thứ phi Gia Mục Hô Giác La thị Gia Mục Hô Giác La thị

嘉穆瑚覺羅氏

Thứ phi Chưa rõ Kết hôn với Nỗ Nhĩ Cáp Xích năm 1591, sinh 2 người con:

- Con trai thứ 9: Trấn quốc Khác Hi công Ba Bố Thái

- Con trai thứ 11: Trấn quốc Tướng quân Ba Bố Hải

14 Thứ phi Tây Lâm Giác La thị Tây Lâm Giác La thị

西林覺羅氏

Thứ phi Chưa rõ Sinh con trai thứ 13: Phụ Quốc Giới Trực công Lại Mộ Bố
15 Thứ phi Y Nhĩ Căn Giác La thị Y Nhĩ Căn Giác La thị

伊爾根覺羅氏

Thứ phi Chưa rõ Sinh con gái thứ 7.
16 Tiểu phúc tấn Tháp Nhân Tra

(塔因查), hoặc xưng Đức Nhân Trạch (德因泽)

Tiểu thê

Tiếu Phúc tấn

Chưa rõ Gia thế không rõ. Thiên Mệnh năm thứ 5 (1620), cáo phát Đại Phúc tấn (có lẽ là A Ba Hợi) cùng Đại Thiện tư thông.

Khi Nỗ Nhĩ Cáp Xích mất, Tứ đại Bối lặc (Đại Thiện, A Mẫn, Mãng Cổ Nhĩ Thái và Hoàng Thái Cực) nắm quyền, Đại Phúc tấn A Ba Hợi bị bắt tuẫn tang cùng 2 vị Thứ phi khác, một là A Tế Căn, hai là Đức Nhân Trạch.

17 Thứ phi A Tế Căn

阿濟根

Thứ phi Chưa rõ Gia thế không rõ. Khi Nỗ Nhĩ Cáp Xích mất, bị bắt tuẫn tang
Thanh Thái Tông

Văn Hoàng Đế Hoàng Thái Cực

1 Nguyên phi Nữu Hỗ Lộc thị Nữu Hỗ Lộc thị

鈕祜祿氏

Nguyên phối Chính thất Chưa rõ Nguyên phối của Hoàng Thái Cực, không được truy phong.

Sinh hạ con trai thứ 3: Lạc Bác Hội.

2 Kế phi Ô Lạp Na Lạp thị Ô Lạp Na Lạp thị

烏拉那拉氏

Kế thất Chưa rõ Kế thất của Hoàng Thái Cực sau khi Nguyên phi Nữu Hỗ Lộc thị qua đời

Sinh 3 người con:

- Trưởng nữ: Ngao Hán Cố Luân Công chúa

- Trưởng tử: Túc Vũ Thân vương Hào Cách

- Con trai thứ 2: Lạc Cách

3 Hoàng hậu Bát Nhĩ Tế Cát Đặc thị Triết Triết

哲哲

Kế thất

Quốc quân Phúc tấn

Trung cung Đại Phúc tấn

Hoàng hậu

Hoàng thái hậu

Truy thuỵ Hiếu Đoan Văn Hoàng hậu

Tháng 4 năm 1614- Tháng 4 năm 1649 Thành thân với Hoàng Thái Cực năm 1614;

Sau khi Hoàng Thái Cực xưng Hoàng đế, được lập Hoàng hậu; trở thành Hoàng thái hậu khi Thanh Thế Tổ Thuận Trị Đế lên ngôi.

Sinh hạ 3 vị công chúa:

- Con gái thứ 2: Cố Luân Ôn Trang Trưởng Công chúa

- Con gái thứ 3: Cố Luân Tĩnh Đoan Trưởng Công chúa

- Con gái thứ 8 : Cố Luân Vĩnh An Trưởng Công chúa.

4 Trang phi Bác Nhĩ Tế Cát Đặc thị Bỗ Mộc Bố Thái

布木布泰

Trang phi

Tây cung Trắc Phúc tấn

Hoàng thái hậu

Thái hoàng thái hậu

Truy thuỵ:

Hiếu Trang Văn Hoàng hậu

1636 -

11 tháng 12 năm 1687

Cháu gọi Hiếu Đoan Văn Hoàng hậu là cô; kết hôn với Hoàng Thái Cực năm 1625, là Phúc tấn.

Sau khi Hoàng Thái Cực xưng Hoàng đế, được phong Vĩnh Phúc cung Trang phi (永福宮莊妃). Sinh hạ

- Con trai thứ 9: Thanh Thế Tổ Thuận Trị Hoàng đế

- Con gái thứ 4: Cố Luân Ung Mục Trưởng Công chúa

- Con gái thứ 5: Cố Luân Thục Tuệ Trưởng Công chúa

- Con gái thứ 7: Cố Luân Thục Triết Trưởng Công chúa.

Trở thành Hoàng thái hậu khi Hiếu Đoan Văn Hoàng hậu qua đời, và khi Thuận Trị Đế chính thức trị vì sau cái chết của Đa Nhĩ Cổn. Rồi tiếp tục dẫn dắt Hoàng tôn là Thanh Thánh Tổ Khang Hi Đế với cương vị Thái hoàng thái hậu.

5 Thần phi Bác Nhĩ Tế Cát Đặc thị Hải Lan Châu

海蘭珠

Thần phi

Đông cung Đại phúc tấn

Truy thụy:

Mẫn Huệ Cung Hoà Nguyên phi

1636 -1641 Chị gái của Hiếu Trang Văn Hoàng hậu

Kết hôn Hoàng Thái Cực trong năm 1634, là Phúc tấn

Sau khi Hoàng Thái Cực xưng Hoàng đế, được phong Quan Thư cung Thần phi (關睢宮宸妃);

Sủng phi của Hoàng Thái Cực, sinh hạ con trai thứ 8 nhưng chết yểu.

6 Quý phi Bác Nhĩ Tế Cát Đặc thị Na Mộc Chung

娜木鐘

Quý phi

Lân Chỉ cung Đại Phúc tấn

Truy thuỵ Ý Tĩnh Đại Quý phi

1636 -? Chính thất của Lâm Đan Hãn (林丹汗) với danh hiệu Nang Nang Đại Phúc tấn (囊囊大福晋). Có với Lâm Đan hãn một con trai tên A Bố Nại (阿布奈);

Tái giá với Hoàng Thái Cực sau khi quân Mông Cổ đầu hàng; được phong Lân Chỉ cung Quý phi (麟趾宫贵妃);

Sinh hạ:

- Con trai thứ 11: Tương Thân vương Bác Mục Bác Quả Nhĩ

- Con gái thứ 11: Cố Luân Đoan Thuận Trưởng Công chúa.

7 Thục phi Bác Nhĩ Tế Cát Đặc thị Ba Đặc Mã Tảo

巴特瑪璪

Thục phi

Đông cung Trắc Phúc tấn

Truy thuỵ Khang Huệ Thục phi

1636 -? Thiếp của Lâm Đan Hãn (林丹汗). Tái giá với Hoàng Thái Cực sau khi quân Mông Cổ đầu hàng.

Sau khi Hoàng Thái Cực xưng Hoàng đế, được phong Diễn Khánh cung Thục phi (衍清宮淑妃);

8 Trắc phi Diệp Hách Na Lạp thị Diệp Hách Na Lạp thị

葉赫那拉氏

Trắc phi Chưa rõ Sinh con trai thứ 5: Thừa Trạch Dụ Thân vương Thạc Tắc.

Sau bị Hoàng Thái Cực gả cho Chiêm Thổ Tạ Đồ.

9 Trắc phi Bác Nhĩ Tế Cát Đặc thị Trát Lỗ Đặc Bác Nhĩ Tế Cát Đặc thị

扎魯特博爾濟吉特氏

Đông cung Trắc Phúc tấn Chưa rõ Sinh con gái thứ 6 và thứ 9.

Năm 1635 bị Hoàng Thái Cực gả cho Nam Trữ của Diệp Hách bộ.

10 Thứ phi Na Lạp thị Na Lạp thị

那拉氏

Thứ phi Chưa rõ Sinh 2 người con:

- Con trai thứ 6: Trấn Quốc Khác Hậu công Cao Tắc.

- Con gái thứ 10: Hương quân

11 Thứ phi Cơ Luỹ thị Sát Cáp Nhĩ Cơ Luỹ thị

察哈爾奇壘氏

Thứ phi Chưa rõ Sinh con gái thứ 14: Hoà Thạc Khác Thuần Trưởng Công chúa
12 Thứ phi Nhan Trát thị Nhan Trát thị

顏扎氏

Thứ phi Chưa rõ Sinh con trai thứ 4: Phụ Quốc công Diệp Bố Thư
13 Thứ phi Y Nhĩ Căn Giác La thị Y Nhĩ Căn Giác La thị

伊爾根覺羅氏

Thứ phi Chưa rõ Sinh con trai thứ 7: Phụ Quốc công Thường Thư
14 Thứ phi Chưa rõ Thứ phi Chưa rõ Con gái Bái Hỗ (拜祜), không rõ thân thế[21]
15 Thứ phi Tái Âm Nặc Nhan thị Tái Âm Nặc Nhan thị Thứ phi Chưa rõ Sinh con gái thứ 12: Hương quân
Thanh Thế Tổ

Thuận Trị Đế Phúc Lâm

1 Hoàng hậu/Tĩnh phi

Bác Nhĩ Tế Cát Đặc thị

Ngạch Nhĩ Đức Ni Bố Mộc Ba

额尔德尼布木巴

Hoàng hậu, sau bị phế

Tĩnh phi

Tháng 1 năm 1651-1653 Thuộc dòng họ Bát Nhĩ Tế Cát Đặc thị của người Mông Cổ, cháu gái Hiếu Trang Hoàng thái hậu.

Lập năm 1651 và bị phế năm 1653, do Thuận Trị Đế xung khắc với bà. Bà bị giáng xuống làm Tĩnh phi (静妃). Không rõ kết cục ra sao.

2 Hoàng hậu Bác Nhĩ Tế Cát Đặc thị A Lạp Thản Kỳ Kỳ Cách

阿拉坦琪琪格

Hoàng hậu

Hoàng thái hậu

Truy thuỵ:

Hiếu Huệ Chương Hoàng hậu

Tháng 6 năm 1654-Tháng 1 năm 1718 Thuộc dòng họ Bát Nhĩ Tế Cát Đặc thị của người Mông Cổ. Cha bà là cháu trai của Hiếu Trang Hoàng thái hậu, bản thân bà cũng là cháu họ của cả Thuận Trị Đế và Phế Hoàng hậu. Năm 1654 bà được lập làm Hoàng hậu. Bị Thuận Trị Đế ghẻ lạnh, không con.

Sau khi Thuận Trị Đế băng hà, bà trở thành Nhân Hiến Hoàng thái hậu (仁憲皇太后) dưới thời Khang Hi Hoàng đế.

3 Thứ phi Đông Giai thị Đông Giai thị

佟佳氏

Thứ phi

Hoàng thái hậu

Truy thuỵ:

Hiếu Khang Chương Hoàng hậu

?-1661 Thuộc dòng họ Đông Giai thị của Mãn Châu, có gia thế cực cao quý, bà không hề là người Hán, do việc được phân phó ở Hán quân kỳ đã dấy lên việc gia tộc của bà là tộc Hán. Nhập cung vị Thứ phi và sinh duy nhất 1 đứa con là Thanh Thánh Tổ Khang Hi Hoàng đế.

Sau trở thành Từ Hoà Hoàng thái hậu (慈和皇太后) dưới thời Khang Hi hoàng đế.

4 Hoàng Quý phi Đổng Ngạc thị Đổng Ngạc thị

董鄂氏

Hiền phi

Hoàng Quý phi

Truy thuỵ:

Hiếu Hiến Đoan Kính Hoàng hậu

10 tháng 12 năm 1656-23 tháng 9 năm 1660 Phi tần được Thuận Trị sủng ái nhất, tương truyền trước đó từng là vợ của Tương Thân vương Bác Mục Bác Quả Nhĩ (博穆博果尔), con trai út của Thanh Thái Tông.

Năm 1656, nhập cung và được sách phong làm Hiền phi (賢妃), cùng năm thăng Hoàng quý phi.

Sinh con trai thứ 4: Vinh Thân vương.

5 Trinh phi Đổng Ngạc thị Đổng Ngạc thị

董鄂氏

Phi

Truy thuỵ: Hoàng khảo Trinh phi

?-1661 Em họ của Đổng Ngạc phi.

Bà là phi tần duy nhất tuẫn táng khi Thuận Trị Đế qua đời

6 Thục Huệ phi Bác Nhĩ Tế Cát Đặc thị Bác Nhĩ Tế Cát Đặc thị

博爾濟吉特氏

Phi

Truy thuỵ: Hoàng khảo Thục Huệ phi

?-171310月 Em gái của Hiếu Huệ Chương Hoàng hậu
7 Cung Tĩnh phi Bác Nhĩ Tế Cát Đặc thị Bác Nhĩ Tế Cát Đặc thị

博爾濟吉特氏

Phi

Truy thuỵ:

Hoàng khảo Cung Tĩnh phi

Chưa rõ
8 Đoan Thuận phi

Bác Nhĩ Tế Cát Đặc thị

Bác Nhĩ Tế Cát Đặc thị

博爾濟吉特氏

Phi

Truy thuỵ:

Hoàng khảo Đoan Thuận phi

Chưa rõ
9 Ninh Khác phi Đổng Ngạc thị Đổng Ngạc thị

董鄂氏

Thứ phi Phi

Truy thuỵ:

Hoàng khảo Ninh Khác phi

Chưa rõ Sinh con trai thứ 2: Dụ Hiến Thân vương Phúc Toàn
10 Khác phi Thạch thị Thạch thị

石氏

Phi

Truy thuỵ: Hoàng khảo Khác phi

Chưa rõ Dân thường, không thuộc Hán Quân Kỳ.
11 Tắc Mẫu Khẳng Ngạch Niết Phúc tấn

塞母肯额捏福晋

Mục Khắc Đồ thị

穆克圖氏

Thứ phi Chưa rõ Con gái Vân kỵ uý Ngũ Khách.

Sinh con trai thứ 8: Vĩnh Cán

12 Bút Thập Hách Ngạch Niết Phúc tấn

笔什赫额捏福晋

Ba th

巴氏

Thứ phi Chưa rõ Sinh 2 người con:

- Trưởng tử: Ngưu Nữu

- Con gái thứ 3

13 Trần Đồ Tắc Nhĩ Phúc tấn

陳圖塞尔福晋

Trần thị

陳氏

Thứ phi Chưa rõ Sinh 2 người con:

- Trưởng nữ

- Con trai thứ 5: Cung Thân vương Thường Ninh

14 Đường Cảnh Phúc tấn

唐璟福晋

Đường thị

唐氏

Thứ phi Chưa rõ Sinh con trai thứ 6: Kỳ Thụ
15 Nữu Hỗ Lộc Phúc tấn

钮祜祿福晋

Nữu Hỗ Lộc thị

钮祜禄氏

Phúc tấn Chưa rõ Sinh con trai thứ 7: Long Hy
16 Dương Lạt Hợi Nương Phúc tấn

楊喇亥娘福晋

Dương thị

楊氏

Thứ phi Chưa rõ Sinh con gái thứ 2: Hoà Thạc Cung Khác Trưởng Công chúa
17 Ô Nhã Phúc tấn

烏雅福晋

Ô Nhã thị

乌雅氏

Thứ phi

Cũng xưng Ô Tô Thứ phi

Chưa rõ Sinh con gái thứ 4
18 Khắc Lý Nạp Lạt Phúc tấn

克里纳喇福晋

Nạp Lạt thị

纳喇氏

Thứ phi Chưa rõ Sinh con gái thứ 6
19 Kinh Cập Cách cách

京及格格

Chưa rõ Cách cách Chưa rõ
20 Niếp Cập Ni Cách cách

捏及呢格格

Chưa rõ Cách cách Chưa rõ
21 Tái Bảo Cách cách

赛宝格格

Chưa rõ Cách cách Chưa rõ
22 Mại Cập Ni Cách cách

迈及呢格格

Chưa rõ Cách cách Chưa rõ
23 Ách Âm Châu Cách cách

厄音珠格格

Chưa rõ Cách cách Chưa rõ
24 Ngạch Luân Châu Cách cách

额伦珠格格

Chưa rõ Cách cách Chưa rõ
25 Mai Cách cách

梅格格

Chưa rõ Cách cách Chưa rõ
26 Lan Cách cách

兰格格

Chưa rõ Cách cách Chưa rõ
27 Minh Châu Cách cách

明珠格格

Chưa rõ Cách cách Chưa rõ
28 Lô Da Cách cách

芦耶格格

Chưa rõ Cách cách Chưa rõ
Thanh Thế Tổ

Khang Hi Đế Huyền Diệp

1 Hoàng hậu Hách Xá Lý thị Hách Xá Lý thị

赫舍芮氏

Hoàng hậu

Truy thuỵ:

Hiếu Thành Nhân Hoàng hậu

Tháng 7 năm 1665 -

6 tháng 6 năm 1674

Năm 1665, nhập cung làm Chính cung Hoàng hậu cho Khang Hy, rất được ông yêu thương. Chị gái của Bình phi.

Sinh 2 người con trai:

- Con trai thứ 2: Thừa Hỗ

- Con trai thứ 7 (Hoàng nhị tử): Lý Mật Thân vương, Phế Thái tử Dận Nhưng.

2 Hoàng hậu Nữu Hỗ Lộc thị Nữu Hỗ Lộc thị

鈕祜祿氏

Phi

Hoàng hậu

Truy thuỵ:

Hiếu Chiêu Nhân Hoàng hậu

22 tháng 8 năm 1677-26 tháng 2 năm 1678 Nhập cung cùng lúc với Hiếu Thành Nhân Hoàng hậu, được sắc phong Phi;

Năm 1677, Nữu Hỗ Lộc thị được sách phong Chính cung Hoàng hậu, 6 tháng sau thì qua đời. Chị gái của Ôn Hi Quý phi.

Không con.

3 Hoàng hậu Đông Giai thị Đông Giai thị

佟佳氏

Quý phi

Hoàng Quý phi

Hoàng hậu

Truy thuỵ: Hiếu Ý Nhân Hoàng hậu

Tháng 8 năm 1677-

7 tháng 9 năm 1689

Em họ của Khang Hi Đế. Nhập cung khi Hiếu Chiêu Nhân Hoàng hậu được phong Mẫu nghi thiên hạ, được sắc phong Quý phi.

Dưỡng mẫu của Ung Chính đế.

Sinh con gái thứ 8.

4 Đức phi Ô Nhã thị Ô Nhã thị

乌雅氏

Đức tần

Đức phi

Hoàng thái hậu

Truy thụy:

Hiếu Cung Nhân Hoàng hậu

?-23 tháng 5 năm 1723 Sinh 6 người con:

- Con trai thứ 11 (Hoàng tứ tử): Ung Chính Đế Dận Chân

- Con trai thứ 14 (Hoàng lục tử): Dận Tộ

- Con trai thứ 23 (Hoàng thập tứ tử): Tuân Cần Quận vương Dận Trinh

- Con gái thứ 7

- Con gái thứ 9: Cố Luân Ôn Hiến Công chúa

- Con gái thứ 12

5 Quý phi Đông Giai thị Đông Giai thị

佟佳氏

Thứ phi

Quý phi

Hoàng khảo Hoàng Quý phi

Hoàng tổ Thọ Kì Hoàng Quý Thái phi

Truy thụy: Khác Huệ Hoàng Quý phi

1668 -

Tháng 4 năm 1743

Em gái của Hiếu Ý Nhân Hoàng hậu;

Thăng Quý phi năm 1700; Thời điểm đó, ba vị Tiên Hậu là Hiếu Thành, Hiếu ChiêuHiếu Ý đều đã tạ thế, Ôn Hi Quý phi cũng hoăng thệ, Đông Giai Quý phi làm chủ hậu cung.

6 Hòa phi Qua Nhĩ Giai thị Qua Nhĩ Giai thị

瓜尔佳氏

Hòa tần

Hòa phi

Quý Thái phi

Truy thụy: Đôn Hi Hoàng Quý phi

Tháng 4 năm 1700 -

14 tháng 3 năm 1768

Sinh con gái thứ 18
7 Mẫn phi Chương Giai thị Chương Giai thị

章佳氏

Thứ phi

Truy thụy: Mẫn phi

Kính Mẫn Hoàng Quý phi

? - 1699 Sinh 3 người con:

- Con trai thứ 22 (Hoàng thập tam tử): Di Hiền Thân vương Dận Tường

- Con gái thứ 13: Hòa Thạc Ôn Khác Công chúa

- Con gái thứ 15: Hòa Thạc Đôn Khác Công chúa

8 Quý phi Nữu Hỗ Lộc thị Nữu Hỗ Lộc thị

鈕祜祿氏

Quý phi

Truy thụy: Ôn Hi Quý phi

Tháng 12 năm 1681-

3 tháng 11 năm 1694

Em gái của Hiếu Chiêu Nhân Hoàng hậu

Sinh 2 người con:

- Con trai thứ 19 (Hoàng thập tử): Dận Ngã

- Con gái thứ 11

9 Mật phi Vương thị Vương thị

王氏

Thứ phi (Vương tần)

Mật tần

Hoàng khảo Mật phi

Hoàng tổ Thuận Ý Mật Thái phi

Truy thụy: Thuận Ý Mật phi

?-1744 Là người Hán.

Sinh được 3 người con:

- Con trai thứ 25 (Hoàng thập ngũ tử): Du Khác Quận vương Dận Vu

- Con trai thứ 26 (Hoàng thập lục tử): Trang Khác Thân vương Dận Lộc

- Con trai thứ 28 (Hoàng thập bát tử): Dận Giới

10 Cần phi Trần thị Trần thị

陳氏

Thứ phi

Cần tần

Hoàng khảo Cần phi

Hoàng tổ Thuần Dụ Cần Thái phi

Truy thụy: Thuần Dụ Cần phi

Tháng 12 năm 1718-1753 Là người Hán.

Sinh con trai thứ 27 (Hoàng thập thất tử): Quả Nghị Thân vương Dận Lễ

11 Huệ phi Na Lạp thị Na Lạp thị

那拉氏

Thứ phi

Huệ tần

Huệ phi

Tháng 8 năm 1677 -

7 tháng 4 năm 1732

Sinh 2 người con:

- Con trai thứ 3: Thừa Khánh

- Con trai thứ 4 (Hoàng trưởng tử): Trực Quận vương Dận Thì

12 Nghi phi Quách Lạc La thị Quách Lạc La thị

郭絡羅氏

Thứ phi

Nghi tần

Nghi phi

Tháng 8 năm 1677 - 25 tháng 8 năm 1732 Sủng phi của Khang Hi Đế, chị gái của Quý nhân Quách Lạc La thị

Sinh hạ 3 người con:

- Con trai thứ 13 (Hoàng ngũ tử): Hằng Ôn Thân vương Dận Kì

- Con trai thứ 18 (Hoàng cửu tử): Dận Đường

- Con trai thứ 20 (Hoàng thập nhất tử): Dận Tư

13 Vinh phi Mã Giai thị Mã Giai thị

馬佳氏

Thứ phi

Vinh tần

Vinh phi

Tháng 8 năm 1677-

6 tháng 3 năm 1727

Sinh 6 người con:

- Con trai trưởng: Thừa Thụy

- Con trai thứ 4: Tái Âm Sát Hồn

- Con trai thứ 6: Trường Hoa

- Con trai thứ 8: Trường Sinh

- Con trai thứ 10 (Hoàng tam tử): Thành Ẩn Thân vương Dận Chỉ

- Con gái thứ 3: Cố Luân Vinh Hiến Công chúa

14 Định phi Vạn Lưu Ha thị Vạn Lưu Ha thị

萬琉哈氏

Thứ phi

Định tần

Hoàng khảo Định phi

?-7 tháng 4 năm 1757 Sinh con trai thứ 21 (Hoàng thập nhị tử): Lý Ý Thân vương Dận Đào
15 Tuyên phi Bác Nhĩ Tế Cát Đặc thị Bác Nhĩ Tế Cát Đặc thị

博爾濟吉特氏

Thứ phi

Tuyên phi

Chưa rõ Cháu gái của Điệu phi (悼妃), thiếp của Thuận Trị Đế
16 Thành phi Đới Giai thị Đới Giai thị

戴佳氏

Thứ phi

Thành phi

Chưa rõ Sinh con trai thứ 15 (Hoàng thất tử): Thuần Độ Thân vương Dận Hựu
17 Lương phi Vệ thị Vệ thị

衛氏

Cung nữ

Lương tần

Lương phi

Tháng 12 năm 1700 -12 tháng 11 năm 1711 Cung nhân của Tân giả khố

Sinh con trai thứ 16 (Hoàng bát tử): Liêm Thân vương Dận Tự

18 Bình phi Hách Xá Lý thị Hách Xá Lý thị

赫舍里氏

Thứ phi, hưởng đãi ngộ Quý phi

Truy thụy: Bình phi

Chưa rõ Em gái Hiếu Thành Nhân Hoàng hậu
19 Tuệ phi Bác Nhĩ Tế Cát Đặc thị Bác Nhĩ Tế Cát Đặc thị

博爾濟吉特氏

Thứ phi

Truy thụy: Tuệ phi

Chưa rõ Cháu họ xa của Hiếu Trang Văn Hoàng hậu

Nhập cung khi còn nhỏ

20 Kính tần Vương Giai thị

敬嬪王佳氏

Văn thư chép

Vương Giai thị (王佳氏),

Gia phổ chép

Hoàn Nhan thị (完顏氏)

Thứ phi

Kính tần

Chưa rõ Một trong những phi tần đầu tiên của Khang Hy
21 Đoan tần Đổng thị

端嬪董氏

Đổng thị

董氏

Thứ phi

Đoan tần

Chưa rõ Sinh con gái thứ 2
22 Hy tần Hách Xá Lý thị

僖嬪赫舍里氏

Hách Xá Lý thị

赫舍里氏

Thứ phi

Hi tần

Chưa rõ
23 Thông tần Na Lạp thị

通嬪那拉氏

Na Lạp thị

那拉氏

Quý nhân

Hoàng khảo Thông tần

Chưa rõ Sinh con gái thứ 10: Cố Luân Thuần Khác Công chúa
24 Tương tần Cao thị

襄嬪高氏

Cao thị

高氏

Thứ phi

Hoàng khảo Tú Quý nhân

Hoàng tổ Tương tần

Chưa rõ Sinh con trai thứ 29 (Hoàng thập cửu tử): Dận Cát
25 Cẩn tần Hắc Sách Đồ thị

謹嬪色赫圖氏

Hắc Sách Đồ thị

色赫圖氏

Thứ phi

Hoàng khảo Khởi Quý nhân

Hoàng tổ Cẩn tần

Chưa rõ Sinh con trai thứ 32 (Hoàng nhị thập nhị tử): Cung Cần Bối lặc Dận Hỗ
26 Tĩnh tần Thạch thị

靜嬪石氏

Thạch thị

石氏

Thứ phi

Hoàng khảo Ngọc Quý nhân

Hoàng tổ Tĩnh tần

Chưa rõ Sinh con trai thứ 33 (Hoàng nhị thập tam tử): Thành Bối lặc Dận Kỳ
27 Hi tần Trần thị

熙嬪陳氏

Trần thị

陳氏

Thứ phi

Hoàng khảo Thiến Quý nhân

Hoàng tổ Hi tần

Chưa rõ Sinh con trai thứ 31 (Hoàng nhị thập nhất tử): Thận Tĩnh Quận vương Dận Hi
28 Mục tần Trần thị

穆嬪陳氏

Trần thị

陳氏

Thứ phi

Hoàng khảo Bạch Quý nhân

Truy thụy: Mục tần

Chưa rõ Sinh con trai thứ 34 (Hoàng nhị thập tứ tử): Hàm Khác Thân vương Dận Bí
29 Quý nhân Quách Lạc La thị

貴人郭絡羅氏

Quách Lạc La thị

郭络罗氏

Quý nhân Chưa rõ Em gái Nghi phi

Sinh 2 người con:

- Con trai thứ 17: Dận Vũ

- Con gái thứ 14: Cố Luân Khác Tĩnh Công chúa

30 Bố Quý nhân Triệu Giai thị

布貴人兆佳氏

Triệu Giai thị

兆佳氏

Bố Thường tại

Bố Quý nhân

Chưa rõ Sinh con gái thứ 5: Hòa Thạc Đoan Tĩnh Công chúa

Dùng lễ Tần vị để hạ táng

31 Quý nhân Viên thị

貴人袁氏

Viên thị

袁氏

Thường tại

Truy phong: Quý nhân

Chưa rõ Sinh con gái thứ 14: Hòa Thạc Khác Tĩnh Công chúa
32 Y Quý nhân Dịch thị

伊貴人易氏

Dịch thị

易氏

Y Quý nhân ? - 1728
33 Quý nhân Nạp Lạt thị

Quý nhân纳喇氏

Nạp Lạt thị

纳喇氏

Quý nhân Chưa rõ Con gái Na Đan Châu
34 Quý nhân Nạp Lạt thị

Quý nhân纳喇氏

Nạp Lạt thị

纳喇氏

Quý nhân Chưa rõ Con gái Kiêu kỵ giáo Chiêu Cách

Sinh 2 người con:

- Con trai thứ 9: Vạn Phủ

- Con trai thứ 12: Dận Tán

35 Thứ phi Nữu Hỗ Lộc thị

庶妃鈕祜祿氏

Nữu Hỗ Lộc thị

鈕祜祿氏

Thứ phi Chưa rõ Sinh con gái thứ 20
36 Thứ phi Trương thị

庶妃張氏

Trương thị

張氏

Thứ phi Chưa rõ Sinh 2 người con:

- Con gái thứ 1

- Con gái thứ 4

37 Thứ phi Vương thị

庶妃王氏

Vương thị

王氏

Thứ phi Chưa rõ Sinh con gái thứ 16
38 Thứ phi Lưu thị

庶妃劉氏

Lưu thị

劉氏

Thứ phi Chưa rõ Sinh con gái thứ 17
39 Tân Quý nhân

新貴人

Mỗ thị

某氏

Tân Thường tại

Tân Quý nhân

Chưa rõ
40 Mã Quý nhân

馬貴人

Mỗ thị

某氏

Quý nhân Chưa rõ Vì không chuẩn bị kịp tang nghi mà Khang Hi Đế ra lệnh sử dụng nghi trượng của Nghi phi
41 Doãn Quý nhân

尹貴人

Mỗ thị

某氏

Quý nhân Chưa rõ Chưa rõ
Thanh Thế Tông Ung Chính Đế

Dận Châ

1 Hoàng hậu Ô Lạp Na Lạp thị Đa Kỳ Mộc Lý

多棋木裡

Hoàng hậu

Truy thụy:

Hiếu Kính Hiến Hoàng hậu

1723 -

Tháng 9 năm 1731

Sinh đích trưởng tử: Đoan Thân vương Hoằng Huy
2 Hoàng hậu Nữu Hỗ Lộc thị


Nữu Hỗ Lộc thị

钮祜禄氏

Hi phi

Hi Quý phi

Hoàng Thái hậu

Truy thụy:

Hiếu Thánh Hiến Hoàng hậu

1723 -

Tháng 1 năm 1777

Sinh con trai thứ 5 (Hoàng tứ tử): Càn Long Đế Hoằng Lịch
3 Hoàng Quý phi Niên thị Niên thị

Quý phi

Hoàng Quý phi

Truy thụy:

Đôn Túc Hoàng Quý phi

1723 -

Tháng 11 năm 1725

Sinh 4 người con:

- Con gái thứ 4

- Con trai thứ 6 (Hoàng ngũ tử): Phúc Nghi

- Con trai thứ 7 (Hoàng lục tử): Hoài Thân vương Phúc Huệ

- Con trai thứ 8 (Hoàng thất tử): Phúc Phái

4 Hoàng Quý phi Cảnh thị Cảnh thị

耿氏

Dụ tần

Dụ phi

Hoàng khảo Dụ Quý phi

Hoàng khảo Dụ Hoàng quý phi

Truy thụy:

Thuần Ý Hoàng Quý phi

1723 -

Tháng 1 năm 1784

Sinh con trai thứ 6 (Hoàng ngũ tử): Cung Thân vương Hoằng Trú
5 Tề phi Lý thị Lý thị

李氏

Tề phi 1723 -? Sinh 4 người con:

- Con gái thứ 2: Hòa Thạc Hòa Khác Công chúa

- Con trai thứ 2: Hoằng Phán

- Con trai thứ 3 (Hoàng nhị tử): Hoằng Quân

- Con trai thứ 4 (Hoàng tứ tử): Hoằng Thời

6 Khiêm phi Lưu thị Lưu thị

刘氏

Lưu Đáp ứng

Lưu Thường tại

Lưu Quý nhân

Khiêm tần

Khiêm phi

1723 -? Sinh con trai thứ 10 (Hoàng cửu tử): Quả Cung Quận vương Hoằng Chiêm
7 Ninh phi Võ thị Võ thị

武氏

Ninh tần

Võ phi

Truy thụy: Ninh phi

? -

24 tháng 5 năm 1734

8 Mậu tần Tống thị Tống thị

宋氏

Mậu tần Là Cách cách lúc tiềm để của Ung Chính.

Sinh 2 người con:

- Trưởng nữ

- Con gái thứ 3

9 Quý nhân Lý thị

Quý nhân李氏

Lý thị

李氏

Quý nhân
10 Quách Quý nhân

郭貴人

Quách thị

郭氏

Thường tại

Quý nhân

An táng tại Thái lăng Phi viên tẩm
11 An Quý nhân

安貴人

Mỗ thị

某氏

Quý nhân
12 Hải Quý nhân

海貴人

Chưa rõ Thường tại

Hải Quý nhân

13 Quý nhân Trương thị

貴人張氏

Trương thị

張氏

Thường tại

Quý nhân

14 Lão Quý nhân

老貴人

Mỗ thị

某氏

Quý nhân An táng tại Thanh đông lăng, phụ cận viên tẩm của Tô Ma Lạt Cô.

Có 2 thuyết về thân phận của bà:

- Quý nhân của Ung Chính, Lão là họ, bởi vì chưa từng thị tẩm mà không an táng trong Phi viên tẩm

- Thường tại của Khang Hi, bởi vì lớn tuổi mà được Ung Chính tấn tôn Quý nhân

15 Na Thường tại

那常在

Mỗ thị

某氏

Thường tại An táng tại Thái lăng Phi viên tẩm
16 Thường tại Lý thị

常在李氏

Lý thị

李氏

Đáp ứng

Thường tại

An táng tại Thái lăng Phi viên tẩm
17 Thường tại Mã thị

常在马氏

Mã thị

馬氏

Đáp ứng

Thường tại

An táng tại Thái lăng Phi viên tẩm
18 Xuân Thường tại

春常在

Mỗ thị

某氏

Thường tại An táng tại Thái lăng Phi viên tẩm
19 Thường tại Cao thị

常在高氏

Cao thị

高氏

Đáp ứng

Thường tại

An táng tại Thái lăng Phi viên tẩm
20 Thường Thường tại

常常在

Mỗ thị

某氏

Thường tại
21 Cố Thường tại

顧常在

Mỗ thị

某氏

Thường tại
22 Cát Thường tại

吉常在

Mỗ thị

某氏

Nguyên xưng là Cát Quan (吉官), có thể là cách gọi tắt theo họ cùng thân phận.

An táng tại Thái lăng, Thái Đông lăng, bên ngoài Thái lăng phi viên tẩm

23 Đáp ứng Tô thị

答应苏氏

Tô thị

蘇氏

Đáp ứng An táng tại Thái lăng Phi viên tẩm
24 Lan Đáp ứng

蘭答应

Lan Anh

蘭英

Vĩnh An đình (hoặc Tiến đình) Nữ học sinh

Đáp ứng

An táng tại Thái lăng, Thái Đông lăng, bên ngoài Thái lăng phi viên tẩm
25 Đáp ứng Uông thị

答应汪氏

Uông thị

汪氏

Đáp ứng An táng tại Thái lăng, Thái Đông lăng, bên ngoài Thái lăng phi viên tẩm
26 Đức Đáp ứng

德 答应

Mỗ thị

某氏

Đáp ứng An táng tại Thái lăng, Thái Đông lăng, bên ngoài Thái lăng phi viên tẩm
27 Y Cách cách

伊格格

Mỗ thị

某氏

Không có phong hào chính thức trong hậu cung. Cách cách là nhã xưng đối với thiếp thất, có lẽ là thiếp thất của Ung Chính khi còn là Thân vương.

Phụng an tại Thái lăng phi viên tẩm

28 Trương Cách cách

張格格

Trương thị

張氏

Không có phong hào chính thức trong hậu cung

Phụng an tại Thái lăng phi viên tẩm

29 Vân Huệ

雲惠

Vĩnh An đình Nữ học sinh Không có phong hào chính thức trong hậu cung

Không an táng tại Thái lăng phi viên tẩm

Thanh Cao Tông Càn Long Đế

Hoằng Lịch

1 Hoàng hậu Phú Sát thị Phú Sát thị

富察氏

Đích Phúc tấn

Hoàng hậu

Truy thụy:

Hiếu Hiền Thuần Hoàng hậu

4 tháng 12 năm 1737 -

11 tháng 3 năm 1748

Sinh 4 người con:

- Trưởng nữ

- Con gái thứ 3: Cố Luân Hòa Kính Công chúa

- Con trai thứ 2: Đoan Tuệ Thái tử Vĩnh Liễn

- Con trai thứ 7: Triết Thân Vương Vĩnh Tông

2 Hoàng hậu Ô Lạp Na Lạp thị Ô Lạp Na Lạp thị

乌拉那拉氏

Trắc Phúc tấn

Nhàn Phi

Nhàn Quý phi

Nhiếp lục cung sự Hoàng Quý phi

Hoàng hậu

1750 -

14 tháng 7 năm 1766

Sinh 3 người con:

- Con gái thứ 5

- Con trai thứ 12: Bối lặc Vĩnh Cơ

- Con trai thứ 13: Vĩnh Cảnh

3 Hoàng Quý phi Ngụy Giai thị Ngụy Giai thị

魏佳氏

Quý nhân

Lệnh tần

Lệnh phi

Lệnh Quý phi

Hoàng quý phi

Truy thụy:

Lệnh Ý Hoàng Quý phi

Hiếu Nghi Thuần Hoàng hậu

1745 -

29 tháng 1 năm 1794

Sinh 6 người con:

- Con gái thứ 7: Cố Luân Hòa Tĩnh Công chúa

- Con gái thứ 9: Hòa Thạc Hòa Khác Công chúa

- Con trai thứ 14: Vĩnh Lộ

- Con trai thứ 15: Gia Khánh Đế Vĩnh Diễm

- Con trai thứ 16

- Con trai thứ 17: Khánh Hy Thân vương Vĩnh Lân

4 Hoàng Quý phi Cao Giai thị Cao Giai thị

高佳氏

Cách cách

Trắc Phúc tấn

Quý phi

Hoàng Quý phi

Truy thụy:

Tuệ Hiền Hoàng Quý phi

1737 -

25 tháng 1 năm 1745

5 Hoàng Quý phi Tô thị Tô thị

蘇氏

Cách cách

Thuần tần

Thuần phi

Thuần Quý phi

Hoàng Quý phi

Truy thụy:

Thuần Huệ Hoàng Quý phi

Chưa rõ Sinh 3 người con:

- Con trai thứ 3: Tuần Quận vương Vĩnh Chương

- Con trai thứ 6: Chất Trang Thân vương Vĩnh Dung

- Con gái thứ 4: Hòa Thạc Hòa Gia Công chúa

6 Hoàng Quý phi Lục thị Lục thị

陸氏

Quý nhân

Khánh tần

Khánh phi

Khánh Quý phi

Truy thụy:

Khánh Cung Hoàng Quý phi

Chưa rõ
7 Trắc Phúc tấn Phú Sát thị Phú Sát thị

富察氏

Cách cách

Triết phi (truy phong)

Truy thụy:

Triết Mẫn Hoàng Quý phi

Chưa rõ Mất trước khi Càn Long đế đăng cơ.

Sinh Định An Thân vương Vĩnh Hoàng.

8 Hoàng Quý phi Kim Giai thị Kim Giai thị

金佳氏

Cách cách

Kim Quý nhân

Gia tần

Gia phi

Gia Quý phi

Truy thụy:

Thục Gia Hoàng Quý phi

?-15 tháng 11 năm 1755 Sinh 4 người con:

- Con trai thứ 4: Lý Đoan Thân vương Vĩnh Thành

- Con trai thứ 8: Nghi Thận Thân vương Vĩnh Tuyền

- Hoàng cửu tử

- Con trai thứ 11: Thành Triết Thân vương Vĩnh Tinh

9 Quý phi Trần thị Trần thị

陳氏

Cách cách

Trần Thường tại

Trần Quý nhân

Uyển tần

Uyển phi

Uyển Quý Thái phi

1737-2 tháng 2 năm 1807
10 Quý phi Ba Lâm thị Ba Lâm thị

巴林氏

Na Thường tại

Na Quý nhân

Dĩnh tần

Dĩnh phi

Dĩnh Quý phi

?-1800 Nhận Khánh Hy Thân vương Vĩnh Lân làm con nuôi.
11 Du phi Kha Lý Diệp Đặc thị Kha Lý Diệp Đặc thị

珂里葉特氏

Cách cách

Hải Thường tại

Hải Quý nhân

Du tần

Du phi

Du Quý phi (truy phong)

?-21 tháng 5 năm 1792 Sinh Vinh Thuần Thân vương Vĩnh Kỳ
12 Tuần phi Y Nhĩ Căn Giác La thị Y Nhĩ Căn Giác La thị

伊爾根覺羅氏

Sơ phong Quý nhân, nhưng khi nhập cung lại là Tuần tần

Tuần phi

Tuần Quý phi (truy phong)

?-1797
13 Tấn phi Phú Sát thị Phú Sát thị

富察氏

Tấn Quý nhân

Tấn Thái Quý nhân

Hoàng tổ Tấn Thái phi

1763-1822
14 Dung phi Hòa Trác thị Hòa Trác thị

和卓氏

Quý nhân (có nhận định cho rằng xưng hiệu của bà là Hòa Quý nhân)

Dung tần

Dung phi

4 tháng 2 năm 1760-1822 Là người Duy Ngô Nhĩ, được xem là nguyên mẫu của Hương phi.
15 Thư phi Diệp Hách Na Lạp thị Diệp Hách Na Lạp thị

葉赫那拉氏

Quý nhân

Thư tần

Thư phi

1741-1777 Sinh Hoàng thập tử Vĩnh Nguyệt.
16 Đôn phi Uông thị Uông thị

汪氏

Vĩnh Thường tại

Vĩnh Quý nhân

Vĩnh Thường tại

Vĩnh Quý nhân

Vĩnh Thường tại

Vĩnh Quý nhân

Đôn tần

Đôn phi

Đôn tần (giáng vị)

Đôn phi

1762-1806 Sinh Cố Luân Hòa Hiếu Công chúa.
17 Dự phi Bát Nhĩ Tề Cát Đặc thị Bát Nhĩ Tề Cát Đặc thị

博爾濟吉特氏

Quan nữ tử

Đa Quý nhân

Dự tần

Dự phi

Chưa rõ Xuất thân Thượng Tam Kỳ Nội vụ phủ Bao y, là con gái của Tể tang Cát Lặc Tạp Đặc.
18 Phương phi Trần thị Trần thị

陳氏

Minh Thường tại

Minh Quý nhân

Phương tần

Thái Thượng hoàng Phương phi

Chưa rõ Xuất thân là thường dân Hán tộc Dương Châu.
19 儀嬪 黃氏 格格、黃嬪、儀嬪 Chưa rõ 初為包衣管領人,後為包衣佐領人。
20 恂嬪霍碩特氏 Chưa rõ 郭Thường tại、郭Quý nhân、郭嬪、恂嬪 Chưa rõ 蒙古外藩出身
21 恭嬪 林氏 林Quý nhân、林Thường tại、林Quý nhân、恭嫔、恭太嫔 Chưa rõ
22 怡嬪 柏氏 柏Quý nhân、怡嬪 Chưa rõ 原為民籍出身,後為上三旗內務府包衣出身
23 慎嬪 拜爾噶斯氏 伊貴人、慎嬪 Chưa rõ 蒙古外藩出身
24 誠嬪 鈕祜祿氏 蘭貴人、蘭Thường tại、蘭貴人、誠嬪 Chưa rõ
25 鄂貴人 西林覺羅氏 鄂貴人,鄂Thường tại,後成鄂貴人 Chưa rõ
26 白貴人 柏氏 柏Thường tại或白Thường tại,後成白貴人 Chưa rõ 上三旗內務府包衣出身
27 Quý nhân鈕祜祿氏 鈕祜祿氏 常貴人,後成順嬪、順妃,後被貶為順嬪、順貴人 ?-1788
28 瑞貴人 索綽絡氏 瑞Thường tại,瑞貴人 Chưa rõ 上三旗內務府包衣出身
29 武貴人 Chưa rõ 武Thường tại,武貴人 Chưa rõ 上三旗內務府包衣出身
30 金貴人 Chưa rõ 金Thường tại,金貴人 Chưa rõ
31 新貴人 Chưa rõ 新Thường tại,新貴人 Chưa rõ 蒙古外藩出身,曾為豫妃到靜安莊穿孝。
32 福貴人 Chưa rõ 福Thường tại,福貴人 Chưa rõ 維吾爾族人或回子包衣出身
34 揆Thường tại某氏 Chưa rõ 揆Thường tại Chưa rõ
35 寧Thường tại某氏 Chưa rõ 寧Thường tại 維吾爾族人或回子包衣出身
36 平Thường tại某氏 Chưa rõ 平Thường tại Chưa rõ 上三旗內務府包衣出身
37 壽貴人某氏 Chưa rõ 那Thường tại,那答应,壽貴人 Chưa rõ 上三旗內務府包衣出身
38 慎貴人某氏 Chưa rõ 慎貴人 Chưa rõ
39 秀貴人 索淖洛氏 秀貴人 Chưa rõ
40 裕Thường tại 張氏 裕Thường tại,張Thường tại Chưa rõ
41 祥答应某氏 Chưa rõ 祥貴人,祥Thường tại,祥貴人,祥Đáp ứng Chưa rõ 依例葬入曹八里屯
42 祿貴人 陆氏 禄Thường tại,禄Quý nhân,陸Thường tại,祿貴人 Chưa rõ 蘇州漢族民籍出身
清仁宗睿皇帝顒琰 1 皇后喜塔腊氏 喜塔腊氏 皇后,後被追為孝淑睿皇后 1796-1797 生清宣宗旻寧
2 皇后鈕祜禄氏 鈕祜禄氏 初為側福晉,後爲贵妃、皇贵妃、皇后皇太后,後被追為孝和睿皇后 1801-1849 惇恪亲王綿愷瑞怀亲王綿忻
3 諴贵妃刘佳氏 刘佳氏 初為諴妃,後爲諴贵妃、皇考諴禧皇貴太妃,後被追為和裕皇贵妃 Chưa rõ 生皇長子穆郡王
4 如妃钮祜禄氏 钮祜禄氏 初為如貴人,後爲貴妃、如妃、皇考如貴太妃、皇祖如皇貴太妃,後被追為恭顺皇貴妃 Chưa rõ,享壽七十四 惠端亲王綿愉
5 华妃侯佳氏 侯佳氏 莹嫔,靜妃,华妃 Chưa rõ
6 信妃刘佳氏 刘佳氏 信Quý nhân,信嫔,後為信妃 Chưa rõ
7 庄妃王佳氏 王佳氏 春Thường tại,春Quý nhân,和嬪,吉嫔,吉妃,庄妃 Chưa rõ
8 淳嫔董佳氏 董佳氏 淳Quý nhân,淳嫔 18世纪-1819
9 简嫔关佳氏 关佳氏 格格,追封简嫔 Chưa rõ
10 逊嫔沈佳氏 沈佳氏 格格,追封逊嫔 Chưa rõ
11 恩嫔乌雅氏 乌雅氏 恩貴人,後為恩嫔 Chưa rõ
12 荣嫔梁氏 梁氏 榮Thường tại,榮Quý nhân,後為荣嫔 Chưa rõ
13 安嫔苏完尼瓜尔佳氏 苏完尼瓜尔佳氏 安Thường tại,道光帝时遵為安嫔 Chưa rõ
14 芸Quý nhân Chưa rõ 芸Quý nhân Chưa rõ
15 玉Quý nhân Chưa rõ 玉Quý nhân Chưa rõ
清宣宗成皇帝旻寧 1 皇后钮祜禄氏 钮祜禄氏 結髮之妻,正室,封嫡福晉,後追為孝穆成皇后 1796-1808
2 皇后佟佳氏 佟佳氏 封側福晉,後成嫡福晉、皇后,後被追為孝慎成皇后 1820-1833 生一女
3 皇后钮祜禄氏 钮祜禄氏 封全嫔、全贵妃、皇贵妃、皇后,後被追為孝全成皇后 1834-1840 清文宗奕詝
4 皇貴妃博爾濟吉特氏 博爾濟吉特氏 封静Quý nhân、静皇贵妃、皇考康慈皇贵太妃、康慈皇太后,後被追為孝静成皇后 ?-1855 顺和郡王奕纲慧质郡王奕继恭忠亲王奕䜣
5 貴妃烏雅氏 烏雅氏 封Thường tại、琳Quý nhân、琳贵妃、皇考琳贵太妃、皇祖琳皇贵太妃,後被追為庄顺皇贵妃。同治五薨,葬慕东陵园寝。 ?-1866 醇賢親王奕譞鍾端郡王奕詥孚敬郡王奕譓。女一,下嫁博羅特·德徽。
6 贵妃舒穆噜氏 舒穆噜氏 彤Quý nhân、彤贵妃、Quý nhân、皇考彤嫔、皇祖彤贵妃 Chưa rõ
7 和妃輝發那拉氏 輝發那拉氏 官女子,侧室福晋、和嫔、和妃 Chưa rõ 隐志郡王奕纬
8 祥嫔钮祜禄氏 钮祜禄氏 Quý nhân、祥嫔、皇考祥妃、皇祖祥妃 Chưa rõ 惇勤亲王奕誴
9 佳贵妃郭佳氏 郭佳氏 Thường tại,Quý nhân、嫔、贵妃 Chưa rõ
10 成贵妃钮祜禄氏 钮祜禄氏 Quý nhân、嫔、贵妃 Chưa rõ
11 常妃赫舍里氏 赫舍里氏 珍Quý nhân、珍嫔、珍妃、珍嫔、常貴人、常嬪、常妃 Chưa rõ
12 順嬪輝發那拉氏 輝發那拉氏 顺Thường tại、顺貴人、顺嫔 Chưa rõ
13 恆嫔蔡佳氏 蔡佳氏 宜貴人,宜Thường tại,蔡Đáp ứng,蔡Thường tại,蔡Quý nhân,恆嫔 Chưa rõ
14 豫嬪尚佳氏 尚佳氏 玲Thường tại,尚Đáp ứng,尚Thường tại,尚Quý nhân,豫嫔 Chưa rõ
15 平貴人趙氏 趙氏 格格,平貴人 Chưa rõ
16 李Quý nhân 李氏 意Thường tại、李答应,李Thường tại,李Quý nhân Chưa rõ 包衣管領下人,還是當中的辛者庫人
17 那Quý nhân輝發那拉氏 輝發那拉氏 琭Thường tại,琭貴人,琭Thường tại,琭Đáp ứng,琭Thường tại,那Đáp ứng,那Thường tại,那Quý nhân Chưa rõ
18 定貴人孫氏 孫氏 初入侍宣宗潛邸為格格,嘉慶二十五封定貴人,道光二十二卒。 Chưa rõ
19 官女子劉氏 劉氏 道光十一四月前已入宮,封為蔓Thường tại。道光十三九月封劉Đáp ứng,道光十五降為劉官女子,道光二十二前卒。 Chưa rõ 上三旗內務府包衣出身,有一妹參加內務府選秀但落選。
20 睦Đáp ứng赫舍里氏 赫舍里氏 道光二十月封睦貴人,道光十十二月二十三日晉睦嬪,道光十一九月十一日降睦貴人,未久又為降為睦Thường tại、睦Đáp ứng,最後降為官女子。約於道光十五追封為Đáp ứng。 Chưa rõ
清文宗顯皇帝奕詝 1 皇后萨克达氏 萨克达氏 嫡福晋,後被追為孝德显皇后 1847-184912月
2 皇后钮祜禄氏 钮祜禄氏 贞嫔,後爲贞贵妃、皇后,後成慈安皇太后,後被追為孝贞显皇后 1852-1881 暴死
3 懿贵妃叶赫那拉氏 杏貞 兰Quý nhân,後爲懿嫔、懿妃、懿贵妃,後成慈禧皇太后、太皇太后,後被追為孝钦显皇后 1851-1908 生清穆宗載淳,掌握清朝實權48。
4 皇貴妃他他拉氏 他他拉氏 皇貴妃 Chưa rõ 荣安固倫公主
5 貴妃徐佳氏 徐佳氏 玫Thường tại,玫Quý nhân,玫Thường tại,徐官女子,玫Thường tại,玫Quý nhân,玫嫔,皇考玫妃,皇考玫贵妃 Chưa rõ 憫郡王
6 皇貴妃佟佳氏 佟佳氏 祺嫔,皇考祺妃,祺贵妃,祺皇贵太妃 Chưa rõ
7 婉貴妃 索綽絡氏 婉Thường tại,婉Quý nhân,婉嫔,皇考婉妃,婉贵妃 Chưa rõ
8 璷妃 那拉氏 宫女,瓊貴人,璷Quý nhân,禧嫔,璷妃 Chưa rõ
9 禧妃 海棠春(察哈拉氏) 宫女,禧Quý nhân,禧嫔,禧妃 Chưa rõ
10 吉妃 王氏 宫女,吉Quý nhân,吉嫔,吉妃 Chưa rõ
11 慶妃 张氏 宫女,庆Quý nhân,庆嫔,庆妃 Chưa rõ
12 雲嬪武佳氏 武佳氏 格格,非正式側福晉,后为雲嬪 Chưa rõ
13 容嫔 伊尔根觉罗氏 容Thường tại,容Quý nhân,容嫔 Chưa rõ
14 璹嫔 叶赫那拉氏 某Quý nhân,璹貴人,咸丰十一尊封璹嫔 Chưa rõ
15 玉嬪 叶赫那拉氏 玉Quý nhân,咸丰十一尊封玉嫔 Chưa rõ 侯补员外郎桂祥之女[22],璹嫔妹妹
16 玶Thường tại 伊爾根覺羅氏 英嫔,伊貴人,伊Thường tại,伊Đáp ứng,玶Thường tại[23] Chưa rõ 滿洲正紅旗
17 瑃Thường tại 暝諳氏 春Quý nhân,春Thường tại,明Thường tại,暝谙答应,瑃Thường tại Chưa rõ 咸丰七当居于翊坤宫[24]。暝谙为满语單词“千”(minggan)的音译。
清穆宗毅皇帝載淳 1 嘉順皇后阿鲁特氏 阿鲁特氏 皇后,後被追孝哲毅皇后 1872-1875 自杀
2 慧皇贵妃富察氏 富察氏 慧妃,後成皇贵妃、敦宜皇贵妃、敦宜荣庆皇贵妃,後被追為淑慎皇贵妃 1872-1904
3 珣皇贵妃阿鲁特氏 阿鲁特氏 珣嫔,後成珣妃、珣贵妃、皇考珣皇贵妃,民国时追庄和皇贵妃 1872-1921 孝哲毅皇后的姑姑
4 瑜皇贵妃赫舍里氏 赫舍里氏,号懒梦山人 瑜嬪,後成妃、贵妃,民国时追敬懿皇贵妃 1872-1932
5 皇贵妃西林觉罗氏 西林觉罗氏 Quý nhân,後成嫔、妃,民国时追為荣惠皇贵妃 1872-1933
清德宗景皇帝載湉 1 隆裕皇后叶赫那拉氏 静芬(叶赫那拉氏) 皇后,後成皇太后,民国时追孝定景皇后 1889-19132月22日 慈禧太后的侄女
2 端康皇贵妃他他拉氏 他他拉氏 瑾嫔,後成瑾妃、皇考瑾贵妃,被追為端康皇贵妃 1889-1924
3 珍妃他他拉氏 他他拉氏 珍嫔,後成珍妃,后追為恪顺皇貴妃 1889-1900 瑾妃之妹,被杀
Thanh mạt đế

Phổ Nghi

1 Hoàng hậu Quách Bố La thị Uyển Dung

婉容

Hoàng hậu 1922 -1946
2 Thục phi Ngạc Nhĩ Đức Đặc thị Văn Tú

文繡

Thục phi 1922 -1931 Ly hôn thời Dân quốc, sau cải giá
3 Quý nhân Tha Tha Lạp thị Đàm Ngọc Linh

譚玉齡

Tường Quý nhân 1937 -1942
4 Quý nhân Lý thị Lý Ngọc Cầm

李玉琴

Phúc Quý nhân 1943 -1945 Ly hôn thời Cộng hòa quốc, sau cải giá
5 Thê tử Lý Thục Hiền

李淑賢

Bình dân thê tử, kết hôn thời Cộng hòa, lúc đó Phổ Nghi chỉ là dân thường


Chu — Loạn tam phiênSửa đổi

Quân chủ
Phối ngẫu Tên họ Chức vị Tại vị Ghi chú
Ngô Tam Quế [25] 1 Trương Hoàng hậu

張皇后

Chưa rõ Thê tử kết phát

Chính thất

Hoàng hậu

Ngô Thế Phan

吳世璠

1 Quách Hoàng hậu

郭皇后

Chưa rõ Hoàng hậu

Thượng phiên (Bình Nam vương)Sửa đổi

Quân chủ
Phối ngẫu Tên họ Chức vị Tại vị Ghi chú
Thượng Khả Hỉ [26][27] 1 Thư thị

舒氏

Chưa rõ Bình Nam Kính Thân vương phi
2 Hồ thị

胡氏

Chưa rõ
Thượng Chi Hiếu

尚之孝

1 Dương thị

楊氏

Chưa rõ
Thượng Chi Tín

尚之信

1 Cảnh thị

耿氏[28]

Chưa rõ

Cảnh phiên (Tĩnh Nam vương)Sửa đổi

Quân chủ
Phối ngẫu Tên họ Chức vị Tại vị Ghi chú
Cảnh Tinh Trung

耿精忠

1 Ái Tân Giác La thị

愛新覺羅氏 [29]

Chưa rõ 靖南王妃 Sinh con trai Cảnh Hiển Tộ

Liên kết ngoàiSửa đổi

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ Hán Thư quyển 97 hạ·Ngoại thích truyện thứ 67 hạ》Vĩnh Quang năm thứ 3。Do con trai là Lưu Trung đắp mộ cho phu nhân。
  2. ^ 《史記》卷49注引【索隱】按:皇甫謐雲名嫣
  3. ^ 漢宮春色》:漢孝惠皇后張氏,名嫣,字孟媖,小字淑君。
  4. ^ Tư Mã Trinh chú dịch trong 《Sử ký - "Ngoại thích thế gia" thứ 19》
  5. ^ a b 后汉书 卷十上 皇后纪第十上》又马援姑姊妹并为成帝婕妤,葬于延陵。
  6. ^ 《汉书 卷九十八 元后传第六十八》
    • 京兆尹王章素刚直敢言......又凤知其小妇弟张美人已尝适人,于礼不宜配御至尊,托以为宜子,内之后宫,苟以私其妻弟。闻张美人未尝任身就馆也。
  7. ^ “《后汉书 卷七十六 循吏列传》”. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2019.
  8. ^ a b 《后汉书 皇后纪第十下》
  9. ^ 《后汉书 卷二十六》:晨谦敬博爱,好学尤笃,以女孙为顺帝贵人,奉朝请,位特进。
  10. ^ 《后汉书 卷二十三 窦融列传第十三》:顺帝初,章女年十二,能属文,以才貌选入掖庭,有宠,与梁皇后并为贵人......贵人早卒,帝追思之无已,诏史官树碑颂德,章自为之辞。贵人殁后,帝礼待之无衰。
  11. ^ a b 《后汉书 卷十下 皇后纪第十下》桓思窦皇后讳妙......而御见甚稀,帝所宠唯采女田圣等。永康元年冬,帝寝疾,遂以圣等九女皆为贵人。及崩,无嗣,后为皇太后......太后素忌忍,积怒田圣等,桓帝梓宫尚在前殿,遂杀田圣。又欲尽诛诸贵人,中常侍管霸、苏康苦谏,乃止。
  12. ^ 《后汉书 卷十六 邓寇列传第六》荣少知名......而从兄子尚帝妹益阳长公主,帝又聘其从孙女于后宫,左右益恶之。
  13. ^ 漢官六種·漢儀一卷》孝靈帝葬馬貴人,贈步搖、赤紱葬,(案:初學記引作「赤綴」,無「葬」字。)青羽葢,駟馬。柩下殿,女侍史一百人著素衣挽歌......
  14. ^ 《后汉书·董卓列传第六十二》 Lưu trữ 2015-12-02 tại Wayback Machine注⑤宋贵人名都,常山太守泓之女也。见献帝起居注。
  15. ^ a b 袁宏《后汉纪》卷二十八:帝乃御船,同舟渡者皇后、贵人、郭、赵二宫人、太尉杨彪、宗正刘艾、执金吾伏完、侍中种辑、罗邵、尚书文祯、郭浦、中丞杨众、侍郎赵泳、尚书郎冯硕、中官仆射伏德、侍郎王稠、羽林郎侯折、卫将军董承、南郡太守左灵,府史数十人。余大官及吏民不得渡甚众,妇女皆为兵所掠夺,冻溺死者不可胜数。
  16. ^ 《三国志 蜀书四 二主妃子传第四》
  17. ^ 《三国志 蜀书二 先主传第二》曹公表先主为镇东将军,封宜城亭侯,是岁建安元年也。建安元年也。先主与术相持经月,吕布乘虚袭下邳。下邳守将曹豹反,间迎布。布虏先主妻子,先主转军海西。
  18. ^ 《三国志 魏书九 诸夏侯曹传第九》爽饮食车服,拟於乘舆;尚方珍玩,充牣其家;妻妾盈后庭,又私取先帝才人七八人,及将吏、师工、鼓吹、良家子女三十三人,皆以为伎乐。诈作诏书,发才人五十七人送鄴台,使先帝婕妤教习为伎。......初,张当私以所择才人张、何等与爽。疑其有奸......
  19. ^ 《三国志 吴书六 宗室传第六斋》魏以壹为车骑将军、仪同三司,封吴侯,以故主芳贵人邢氏妻之。邢美色妒忌,下不堪命,遂共杀壹及邢氏。壹入魏(黄初)三年死。
  20. ^ 《三国志 魏书四 三少帝纪第四》於陵云台曲中施帷,见九亲妇女,帝临宣曲观,呼怀、信使入帷共饮酒。怀、信等更行酒,妇女皆醉,戏侮无别。使保林李华、刘勋等与怀、信等戏,清商令令狐景呵华、勋曰:‘诸女,上左右人,各有官职,何以得尔?’
  21. ^ 王佩-{環}- (1993年12月). 清宫后妃. 沈阳: 辽宁大学出版社. tr. 333. ISBN 7561021445. Chú thích có các tham số trống không rõ: |othertitle=, |chapterauthor=, |chapterformat=, và |coauthors= (trợ giúp); Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  22. ^ 章乃炜、王蔼人, (2009年12月). 责任编辑:陈晓东 (biên tập). 清宫述闻(正续编合编本). 封扉设计:李猛 . 北京: 紫禁城出版社. tr. 597. ISBN 978-7-80047-907-6. Chú thích có các tham số trống không rõ: |othertitle=, |chapterauthor=, |chapterformat=, và |coauthors= (trợ giúp); Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  23. ^ 王佩-{環}- (1993年12月). 清宫后妃. 沈阳: 辽宁大学出版社. tr. 351. ISBN 7-5610-2144-5. Chú thích có các tham số trống không rõ: |othertitle=, |chapterauthor=, |chapterformat=, và |coauthors= (trợ giúp); Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  24. ^ 章乃炜、王蔼人, (2009年12月). 责任编辑:陈晓东 (biên tập). 清宫述闻(正续编合编本). 封扉设计:李猛 . 北京: 紫禁城出版社. tr. 600. ISBN 978-7-80047-907-6. Chú thích có các tham số trống không rõ: |othertitle=, |chapterauthor=, |chapterformat=, và |coauthors= (trợ giúp); Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  25. ^ 順治元年五月以迎降,封平西王
  26. ^ 崇德元年 4月,受封智順王,順治6年 5月, 改封平南王。
  27. ^ 諡曰敬
  28. ^ 耿氏,靖南王耿繼茂的女兒
  29. ^ 愛新覺羅氏,肅武親王愛新覺羅·豪格的女兒

Liên kết ngoàiSửa đổi