Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (vòng đấu loại trực tiếp)

Vòng đấu loại trực tiếp của Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 đã bắt đầu vào ngày 25 tháng 6 năm 2016 và đã kết thúc vào ngày 10 tháng 7 năm 2016 với trận chung kếtSaint-Denis, Pháp, gần Paris.[1][2]

Tất cả thời gian là giờ mùa hè Trung Âu (UTC+2)

Thể thứcSửa đổi

Trong vòng đấu loại trực tiếp, hiệp phụloạt sút luân lưu đã được sử dụng để quyết định đội chiến thắng nếu cần thiết.[3] Như với mỗi giải đấu kể từ Giải vô địch bóng đá châu Âu 1984, không có play-off tranh hạng ba.

UEFA đặt ra lịch thi đấu sau đây cho vòng 16 đội:[3]

  • Trận 1: Nhì bảng A v Nhì bảng C
  • Trận 2: Nhất bảng D v Ba bảng B/E/F
  • Trận 3: Nhất bảng B v Ba bảng A/C/D
  • Trận 4: Nhất bảng F v Nhì bảng E
  • Trận 5: Nhất bảng C v Ba bảng A/B/F
  • Trận 6: Nhất bảng E v Nhì bảng D
  • Trận 7: Nhất bảng A v Ba bảng C/D/E
  • Trận 8: Nhì bảng B v Nhì bảng F

Kết hợp các trận đấu trong vòng 16 độiSửa đổi

Các trận đấu cụ thể liên quan đến các đội xếp thứ ba phụ thuộc vào bốn đội xếp thứ ba đủ điều kiện cho vòng 16 đội:[3]

  Kết hợp theo bốn đội đủ điều kiện
Các đội xếp thứ ba
đủ điều kiện từ các bảng
1A
vs
1B
vs
1C
vs
1D
vs
A B C D 3C 3D 3A 3B
A B C E 3C 3A 3B 3E
A B C F 3C 3A 3B 3F
A B D E 3D 3A 3B 3E
A B D F 3D 3A 3B 3F
A B E F 3E 3A 3B 3F
A C D E 3C 3D 3A 3E
A C D F 3C 3D 3A 3F
A C E F 3C 3A 3F 3E
A D E F 3D 3A 3F 3E
B C D E 3C 3D 3B 3E
B C D F 3C 3D 3B 3F
B C E F 3E 3C 3B 3F
B D E F 3E 3D 3B 3F
C D E F 3C 3D 3F 3E

Các đội tuyển vượt qua vòng bảngSửa đổi

Hai đội tuyển quốc gia đứng đầu từ mỗi bảng trong 6 bảng, cộng với bốn đội xếp thứ ba tốt nhất, đã đủ điều kiện cho vòng đấu loại trực tiếp.[3]

Bảng Nhất bảng Nhì bảng Các đội xếp thứ ba
(Bốn đội đủ điều kiện)
A   Pháp   Thụy Sĩ Không có
B   Wales   Anh   Slovakia
C   Đức   Ba Lan   Bắc Ireland
D   Croatia   Tây Ban Nha Không có
E   Ý   Bỉ   Cộng hòa Ireland
F   Hungary   Iceland   Bồ Đào Nha

Sơ đồSửa đổi

 
Vòng 16 độiTứ kếtBán kếtChung kết
 
              
 
25 tháng 6 – Saint-Étienne
 
 
  Thụy Sĩ1 (4)
 
30 tháng 6 – Marseille
 
  Ba Lan (p)1 (5)
 
  Ba Lan1 (3)
 
25 tháng 6 – Lens
 
  Bồ Đào Nha (p)1 (5)
 
  Croatia0
 
6 tháng 7 – Décines-Charpieu
 
  Bồ Đào Nha (h.p.)1
 
  Bồ Đào Nha2
 
25 tháng 6 – Paris
 
  Wales0
 
  Wales1
 
1 tháng 7 – Villeneuve-d'Ascq
 
  Bắc Ireland0
 
  Wales3
 
26 tháng 6 – Toulouse
 
  Bỉ1
 
  Hungary0
 
10 tháng 7 – Saint-Denis
 
  Bỉ4
 
  Bồ Đào Nha (h.p.)1
 
26 tháng 6 – Villeneuve-d'Ascq
 
  Pháp0
 
  Đức3
 
2 tháng 7 – Bordeaux
 
  Slovakia0
 
  Đức (p)1 (6)
 
27 tháng 6 – Saint-Denis
 
  Ý1 (5)
 
  Ý2
 
7 tháng 7 – Marseille
 
  Tây Ban Nha0
 
  Đức0
 
26 tháng 6 – Décines-Charpieu
 
  Pháp2
 
  Pháp2
 
3 tháng 7 – Saint-Denis
 
  Cộng hòa Ireland1
 
  Pháp5
 
27 tháng 6 – Nice
 
  Iceland2
 
  Anh1
 
 
  Iceland2
 

Vòng 16 độiSửa đổi

Thụy Sĩ v Ba LanSửa đổi

Thụy Sĩ   1–1 (h.p.)   Ba Lan
Shaqiri   82' Chi tiết Błaszczykowski   39'
Loạt sút luân lưu
4–5
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Thụy Sĩ[5]
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Ba Lan[5]
GK 1 Yann Sommer
RB 2 Stephan Lichtsteiner (c)
CB 22 Fabian Schär   55'
CB 20 Johan Djourou   117'
LB 13 Ricardo Rodríguez
CM 11 Valon Behrami   77'
CM 10 Granit Xhaka
RW 23 Xherdan Shaqiri
AM 15 Blerim Džemaili   58'
LW 18 Admir Mehmedi   70'
CF 9 Haris Seferović
Vào sân thay người:
FW 7 Breel Embolo   58'
FW 19 Eren Derdiyok   70'
MF 16 Gelson Fernandes   77'
Huấn luyện viên trưởng:
  Vladimir Petković
 
GK 22 Łukasz Fabiański
RB 20 Łukasz Piszczek
CB 15 Kamil Glik
CB 2 Michał Pazdan   111'
LB 3 Artur Jędrzejczyk   58'
RM 16 Jakub Błaszczykowski
CM 10 Grzegorz Krychowiak
CM 5 Krzysztof Mączyński   101'
LM 11 Kamil Grosicki   104'
SS 7 Arkadiusz Milik
CF 9 Robert Lewandowski (c)
Vào sân thay người:
MF 6 Tomasz Jodłowiec   101'
MF 17 Sławomir Peszko   104'
Huấn luyện viên trưởng:
Adam Nawałka

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Xherdan Shaqiri (Thụy Sĩ)[6]

Trợ lý trọng tài:[7]
Simon Beck (Anh)
Jake Collin (Anh)
Trọng tài thứ tư:
Anastasios Sidiropoulos (Hy Lạp)
Bổ sung trợ lý trọng tài:
Anthony Taylor (Anh)
Andre Marriner (Anh)
Giám sát trợ lý trọng tài:
Damianos Efthymiadis (Hy Lạp)

Wales v Bắc IrelandSửa đổi

Wales   1–0   Bắc Ireland
McAuley   75' (l.n.) Chi tiết
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Wales[9]
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Bắc Ireland[9]
GK 1 Wayne Hennessey
CB 5 James Chester
CB 6 Ashley Williams (c)
CB 4 Ben Davies
RM 2 Chris Gunter
CM 7 Joe Allen
CM 16 Joe Ledley   63'
CM 10 Aaron Ramsey   90+4'
LM 3 Neil Taylor   58'
CF 18 Sam Vokes   55'
CF 11 Gareth Bale
Vào sân thay người:
FW 9 Hal Robson-Kanu   55'
MF 20 Jonny Williams   63'
Huấn luyện viên trưởng:
Chris Coleman
 
GK 1 Michael McGovern
RB 18 Aaron Hughes
CB 4 Gareth McAuley   84'
CB 20 Craig Cathcart
LB 5 Jonny Evans
CM 8 Steven Davis (c)   67'
CM 13 Corry Evans
CM 16 Oliver Norwood   79'
RW 19 Jamie Ward   69'
LW 14 Stuart Dallas   44'
CF 10 Kyle Lafferty
Vào sân thay người:
FW 11 Conor Washington   69'
MF 7 Niall McGinn   79'
FW 21 Josh Magennis   84'
Huấn luyện viên trưởng:
Michael O'Neill

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Gareth Bale (Wales)[10]

Trợ lý trọng tài:[7]
Michael Mullarkey (Anh)
Stephen Child (Anh)
Trọng tài thứ tư:
Felix Brych (Đức)
Bổ sung trợ lý trọng tài:
Michael Oliver (Anh)
Craig Pawson (Anh)
Giám sát trợ lý trọng tài:
Mark Borsch (Đức)

Croatia v Bồ Đào NhaSửa đổi

Croatia   0–1 (h.p.)   Bồ Đào Nha
Chi tiết Quaresma   117'
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Croatia[12]
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Bồ Đào Nha[12]
GK 23 Danijel Subašić
RB 11 Darijo Srna (c)
CB 5 Vedran Ćorluka   120'
CB 21 Domagoj Vida
LB 3 Ivan Strinić
CM 10 Luka Modrić
CM 19 Milan Badelj
RW 14 Marcelo Brozović
AM 7 Ivan Rakitić   110'
LW 4 Ivan Perišić
CF 17 Mario Mandžukić   88'
Vào sân thay người:
FW 16 Nikola Kalinić   88'
FW 20 Marko Pjaca   110'
FW 9 Andrej Kramarić   120'
Huấn luyện viên trưởng:
Ante Čačić
 
GK 1 Rui Patrício
RB 21 Cédric
CB 3 Pepe
CB 4 José Fonte
LB 5 Raphaël Guerreiro
RM 10 João Mário   87'
CM 23 Adrien Silva   108'
CM 14 William Carvalho   78'
LM 15 André Gomes   50'
CF 17 Nani
CF 7 Cristiano Ronaldo (c)
Vào sân thay người:
MF 16 Renato Sanches   50'
FW 20 Ricardo Quaresma   87'
MF 13 Danilo   108'
Huấn luyện viên trưởng:
Fernando Santos

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Renato Sanches (Bồ Đào Nha)[13]

Trợ lý trọng tài:[7]
Roberto Alonso Fernández (Tây Ban Nha)
Juan Carlos Yuste Jiménez (Tây Ban Nha)
Trọng tài thứ tư:
Viktor Kassai (Hungary)
Bổ sung trợ lý trọng tài:
Jesús Gil Manzano (Tây Ban Nha)
Carlos del Cerro Grande (Tây Ban Nha)
Giám sát trợ lý trọng tài:
György Ring (Hungary)

Pháp v Cộng hòa IrelandSửa đổi

Pháp   2–1   Cộng hòa Ireland
Griezmann   58'61' Chi tiết Brady   2' (ph.đ.)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Pháp[15]
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Cộng hòa Ireland[15]
GK 1 Hugo Lloris (c)
RB 19 Bacary Sagna
CB 4 Adil Rami   44'
CB 21 Laurent Koscielny
LB 3 Patrice Evra
CM 15 Paul Pogba
CM 5 N'Golo Kanté   27'   46'
CM 14 Blaise Matuidi
RW 7 Antoine Griezmann
LW 8 Dimitri Payet
CF 9 Olivier Giroud   73'
Vào sân thay người:
FW 20 Kingsley Coman   46'   90+3'
FW 10 André-Pierre Gignac   73'
MF 18 Moussa Sissoko   90+3'
Huấn luyện viên trưởng:
Didier Deschamps
 
GK 23 Darren Randolph
RB 2 Séamus Coleman (c)   25'
CB 5 Richard Keogh
CB 12 Shane Duffy   66'
LB 17 Stephen Ward
RM 19 Robbie Brady
CM 8 James McCarthy   71'
CM 13 Jeff Hendrick   41'
LM 11 James McClean   68'
CF 9 Shane Long   72'
CF 21 Daryl Murphy   65'
Vào sân thay người:
FW 14 Jonathan Walters   65'
DF 4 John O'Shea   68'
MF 20 Wes Hoolahan   71'
Huấn luyện viên trưởng:
  Martin O'Neill

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Antoine Griezmann (Pháp)[16]

Trợ lý trọng tài:[7]
Elenito Di Liberatore (Ý)
Mauro Tonolini (Ý)
Trọng tài thứ tư:
Aleksei Kulbakov (Belarus)
Bổ sung trợ lý trọng tài:
Daniele Orsato (Ý)
Antonio Damato (Ý)
Giám sát trợ lý trọng tài:
Vitali Maliutsin (Belarus)

Đức v SlovakiaSửa đổi

Đức   3–0   Slovakia
Chi tiết
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Đức[18]
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Slovakia[18]
GK 1 Manuel Neuer (c)
RB 21 Joshua Kimmich   46'
CB 17 Jérôme Boateng   72'
CB 5 Mats Hummels   67'
LB 3 Jonas Hector
CM 18 Toni Kroos
CM 6 Sami Khedira   76'
RW 13 Thomas Müller
AM 8 Mesut Özil
LW 11 Julian Draxler   72'
CF 23 Mario Gómez
Vào sân thay người:
DF 4 Benedikt Höwedes   72'
FW 10 Lukas Podolski   72'
MF 7 Bastian Schweinsteiger   76'
Huấn luyện viên trưởng:
Joachim Löw
 
GK 23 Matúš Kozáčik
RB 2 Peter Pekarík
CB 3 Martin Škrtel (c)   13'
CB 4 Ján Ďurica
LB 5 Norbert Gyömbér   84'
CM 13 Patrik Hrošovský
CM 14 Milan Škriniar
CM 17 Marek Hamšík
RW 19 Juraj Kucka   90+1'
LW 7 Vladimír Weiss   46'
CF 21 Michal Ďuriš   64'
Vào sân thay người:
MF 6 Ján Greguš   46'
FW 9 Stanislav Šesták   64'
DF 16 Kornel Saláta   84'
Huấn luyện viên trưởng:
Ján Kozák

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Julian Draxler (Đức)[19]

Trợ lý trọng tài:[7]
Paweł Sokolnicki (Ba Lan)
Tomasz Listkiewicz (Ba Lan)
Trọng tài thứ tư:
Björn Kuipers (Hà Lan)
Bổ sung trợ lý trọng tài:
Paweł Raczkowski (Ba Lan)
Tomasz Musiał (Ba Lan)
Giám sát trợ lý trọng tài:
Erwin Zeinstra (Hà Lan)

Hungary v BỉSửa đổi

Hungary   0–4   Bỉ
Chi tiết
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Hungary[21]
 
 
 
 
 
 
 
Bỉ[21]
GK 1 Gábor Király
RB 2 Ádám Lang   47'
CB 20 Richárd Guzmics
CB 23 Roland Juhász   79'
LB 4 Tamás Kádár   34'
CM 8 Ádám Nagy
CM 10 Zoltán Gera   46'
RW 14 Gergő Lovrencsics
AM 16 Ádám Pintér   75'
LW 7 Balázs Dzsudzsák (c)
CF 9 Ádám Szalai   90+2'
Vào sân thay người:
MF 6 Ákos Elek   61'   46'
FW 17 Nemanja Nikolić   75'
FW 13 Dániel Böde   79'
Huấn luyện viên trưởng:
  Bernd Storck
 
GK 1 Thibaut Courtois
RB 16 Thomas Meunier
CB 2 Toby Alderweireld
CB 3 Thomas Vermaelen   67'
LB 5 Jan Vertonghen
CM 4 Radja Nainggolan
CM 6 Axel Witsel
AM 7 Kevin De Bruyne
RF 14 Dries Mertens   70'
CF 9 Romelu Lukaku   76'
LF 10 Eden Hazard (c)   81'
Vào sân thay người:
FW 11 Yannick Carrasco   70'
FW 22 Michy Batshuayi   89'   76'
MF 8 Marouane Fellaini   90+2'   81'
Huấn luyện viên trưởng:
Marc Wilmots

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Eden Hazard (Bỉ)[22]

Trợ lý trọng tài:[7]
Milovan Ristić (Serbia)
Dalibor Durdević (Serbia)
Trọng tài thứ tư:
Jonas Eriksson (Thụy Điển)
Bổ sung trợ lý trọng tài:
Danilo Grujić (Serbia)
Nenad Dokić (Serbia)
Giám sát trợ lý trọng tài:
Daniel Wärnmark (Thụy Điển)

Ý v Tây Ban NhaSửa đổi

Ý   2–0   Tây Ban Nha
Chi tiết
Khán giả: 76.165[23]
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Tây Ban Nha[24]
GK 1 Gianluigi Buffon (c)
CB 15 Andrea Barzagli
CB 19 Leonardo Bonucci
CB 3 Giorgio Chiellini
RM 8 Alessandro Florenzi   84'
CM 18 Marco Parolo
CM 16 Daniele De Rossi   54'
CM 23 Emanuele Giaccherini
LM 2 Mattia De Sciglio   24'
SS 17 Éder   82'
CF 9 Graziano Pellè   54'
Vào sân thay người:
MF 10 Thiago Motta   89'   54'
FW 20 Lorenzo Insigne   82'
DF 4 Matteo Darmian   84'
Huấn luyện viên trưởng:
Antonio Conte
 
GK 13 David de Gea
RB 16 Juanfran
CB 3 Gerard Piqué
CB 15 Sergio Ramos (c)
LB 18 Jordi Alba   89'
DM 5 Sergio Busquets   89'
CM 10 Cesc Fàbregas
CM 6 Andrés Iniesta
RW 21 David Silva   90+4'
LW 22 Nolito   41'   46'
CF 7 Álvaro Morata   70'
Vào sân thay người:
FW 20 Aritz Aduriz   46'   81'
FW 9 Lucas Vázquez   70'
FW 11 Pedro   81'
Huấn luyện viên trưởng:
Vicente del Bosque

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Leonardo Bonucci (Ý)[25]

Trợ lý trọng tài:[7]
Bahattin Duran (Thổ Nhĩ Kỳ)
Tarık Ongun (Thổ Nhĩ Kỳ)
Trọng tài thứ tư:
Martin Atkinson (Anh)
Bổ sung trợ lý trọng tài:
Hüseyin Göçek (Thổ Nhĩ Kỳ)
Barış Şimşek (Thổ Nhĩ Kỳ)
Giám sát trợ lý trọng tài:
Michael Mullarkey (Anh)

Anh v IcelandSửa đổi

Anh   1–2   Iceland
Rooney   4' (ph.đ.) Chi tiết
Khán giả: 33.901[26]
Trọng tài: Damir Skomina (Slovenia)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Anh[27]
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Iceland[27]
GK 1 Joe Hart
RB 2 Kyle Walker
CB 5 Gary Cahill
CB 6 Chris Smalling
LB 3 Danny Rose
CM 20 Dele Alli
CM 17 Eric Dier   46'
CM 10 Wayne Rooney (c)   87'
RW 15 Daniel Sturridge   47'
CF 9 Harry Kane
LW 7 Raheem Sterling   60'
Vào sân thay người:
MF 18 Jack Wilshere   46'
FW 11 Jamie Vardy   60'
FW 22 Marcus Rashford   87'
Huấn luyện viên trưởng:
Roy Hodgson
 
GK 1 Hannes Þór Halldórsson
RB 2 Birkir Már Sævarsson
CB 14 Kári Árnason
CB 6 Ragnar Sigurðsson
LB 23 Ari Freyr Skúlason
RM 7 Jóhann Berg Guðmundsson
CM 10 Gylfi Sigurðsson   38'
CM 17 Aron Gunnarsson (c)   65'
LM 8 Birkir Bjarnason
CF 9 Kolbeinn Sigþórsson   77'
CF 15 Jón Daði Böðvarsson   89'
Vào sân thay người:
MF 18 Theódór Elmar Bjarnason   77'
MF 21 Arnór Ingvi Traustason   89'
Huấn luyện viên trưởng:
Heimir Hallgrímson
  Lars Lagerbäck

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Ragnar Sigurðsson (Iceland)[28]

Trợ lý trọng tài:[7]
Jure Praprotnik (Slovenia)
Robert Vukan (Slovenia)
Trọng tài thứ tư:
Carlos Velasco Carballo (Tây Ban Nha)
Bổ sung trợ lý trọng tài:
Matej Jug (Slovenia)
Slavko Vinčić (Slovenia)
Giám sát trợ lý trọng tài:
Roberto Alonso Fernández (Tây Ban Nha)

Tứ kếtSửa đổi

Ba Lan v Bồ Đào NhaSửa đổi

Ba Lan   1–1 (h.p.)   Bồ Đào Nha
Lewandowski   2' Chi tiết Sanches   33'
Loạt sút luân lưu
3–5
Khán giả: 62.940[29]
Trọng tài: Felix Brych (Đức)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Ba Lan[30]
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Bồ Đào Nha[30]
GK 22 Łukasz Fabiański
RB 20 Łukasz Piszczek
CB 15 Kamil Glik   66'
CB 2 Michał Pazdan
LB 3 Artur Jędrzejczyk   42'
RM 16 Jakub Błaszczykowski
CM 10 Grzegorz Krychowiak
CM 5 Krzysztof Mączyński   98'
LM 11 Kamil Grosicki   82'
SS 7 Arkadiusz Milik
CF 9 Robert Lewandowski (c)
Vào sân thay người:
MF 21 Bartosz Kapustka   89'   82'
MF 6 Tomasz Jodłowiec   98'
Huấn luyện viên trưởng:
Adam Nawałka
 
GK 1 Rui Patrício
RB 21 Cédric
CB 3 Pepe
CB 4 José Fonte
LB 19 Eliseu
DM 14 William Carvalho   90+2'   96'
RM 10 João Mário   80'
CM 16 Renato Sanches
LM 23 Adrien Silva   70'   73'
SS 17 Nani
CF 7 Cristiano Ronaldo (c)
Vào sân thay người:
MF 8 João Moutinho   73'
FW 20 Ricardo Quaresma   80'
MF 13 Danilo   96'
Huấn luyện viên trưởng:
Fernando Santos

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Renato Sanches (Bồ Đào Nha)[31]

Trợ lý trọng tài:[7]
Mark Borsch (Đức)
Stefan Lupp (Đức)
Trọng tài thứ tư:
Milorad Mažić (Serbia)
Bổ sung trợ lý trọng tài:
Bastian Dankert (Đức)
Marco Fritz (Đức)
Giám sát trợ lý trọng tài:
Milovan Ristić (Serbia)

Wales v BỉSửa đổi

Wales   3–1   Bỉ
Chi tiết Nainggolan   13'
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Wales[33]
 
 
 
 
 
 
 
Bỉ[33]
GK 1 Wayne Hennessey
CB 5 James Chester   16'
CB 6 Ashley Williams (c)
CB 4 Ben Davies   5'
DM 16 Joe Ledley   78'
CM 7 Joe Allen
CM 10 Aaron Ramsey   75'   90'
RW 3 Neil Taylor
LW 2 Chris Gunter   24'
CF 9 Hal Robson-Kanu   80'
CF 11 Gareth Bale
Vào sân thay người:
MF 8 Andy King   78'
FW 18 Sam Vokes   80'
DF 19 James Collins   90'
Huấn luyện viên trưởng:
Chris Coleman
 
GK 1 Thibaut Courtois
RB 16 Thomas Meunier
CB 2 Toby Alderweireld   85'
CB 15 Jason Denayer
LB 21 Jordan Lukaku   75'
CM 4 Radja Nainggolan
CM 6 Axel Witsel
RW 11 Yannick Carrasco   46'
AM 7 Kevin De Bruyne
LW 10 Eden Hazard (c)
CF 9 Romelu Lukaku   83'
Vào sân thay người:
MF 8 Marouane Fellaini   59'   46'
FW 14 Dries Mertens   75'
FW 22 Michy Batshuayi   83'
Huấn luyện viên trưởng:
Marc Wilmots

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Hal Robson-Kanu (Wales)[34]

Trợ lý trọng tài:[7]
Jure Praprotnik (Slovenia)
Robert Vukan (Slovenia)
Trọng tài thứ tư:
Nicola Rizzoli (Ý)
Bổ sung trợ lý trọng tài:
Matej Jug (Slovenia)
Slavko Vinčić (Slovenia)
Giám sát trợ lý trọng tài:
Elenito Di Liberatore (Ý)

Đức v ÝSửa đổi

Đức   1–1 (h.p.)   Ý
Özil   65' Chi tiết Bonucci   78' (ph.đ.)
Loạt sút luân lưu
6–5
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Đức[36]
 
 
 
 
 
 
 
 
 
GK 1 Manuel Neuer (c)
RB 4 Benedikt Höwedes
CB 17 Jérôme Boateng
CB 5 Mats Hummels   90'
LB 3 Jonas Hector
RM 21 Joshua Kimmich
CM 6 Sami Khedira   16'
CM 18 Toni Kroos
LM 8 Mesut Özil
CF 13 Thomas Müller
CF 23 Mario Gómez   72'
Vào sân thay người:
MF 7 Bastian Schweinsteiger   112'   16'
MF 11 Julian Draxler   72'
Huấn luyện viên trưởng:
Joachim Löw
 
GK 1 Gianluigi Buffon (c)
CB 15 Andrea Barzagli
CB 19 Leonardo Bonucci
CB 3 Giorgio Chiellini   120+1'
DM 18 Marco Parolo   59'
CM 14 Stefano Sturaro   56'
CM 23 Emanuele Giaccherini   103'
RW 8 Alessandro Florenzi   86'
LW 2 Mattia De Sciglio   57'
CF 9 Graziano Pellè   91'
CF 17 Éder   108'
Vào sân thay người:
DF 4 Matteo Darmian   86'
FW 20 Lorenzo Insigne   108'
FW 7 Simone Zaza   120+1'
Huấn luyện viên trưởng:
Antonio Conte

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Manuel Neuer (Đức)[37]

Trợ lý trọng tài:[7]
György Ring (Hungary)
Vencel Tóth (Hungary)
Trọng tài thứ tư:
Szymon Marciniak (Ba Lan)
Bổ sung trợ lý trọng tài:
Tamás Bognár (Hungary)
Ádám Farkas (Hungary)
Giám sát trợ lý trọng tài:
Paweł Sokolnicki (Ba Lan)

Pháp v IcelandSửa đổi

Pháp   5–2   Iceland
Chi tiết
Khán giả: 76.833[38]
Trọng tài: Björn Kuipers (Hà Lan)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Pháp[39]
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Iceland[39]
GK 1 Hugo Lloris (c)
RB 19 Bacary Sagna
CB 22 Samuel Umtiti   75'
CB 21 Laurent Koscielny   72'
LB 3 Patrice Evra
CM 15 Paul Pogba
CM 14 Blaise Matuidi
RW 18 Moussa Sissoko
AM 7 Antoine Griezmann
LW 8 Dimitri Payet   80'
CF 9 Olivier Giroud   60'
Vào sân thay người:
FW 10 André-Pierre Gignac   60'
DF 13 Eliaquim Mangala   72'
FW 20 Kingsley Coman   80'
Huấn luyện viên trưởng:
Didier Deschamps
 
GK 1 Hannes Þór Halldórsson
RB 2 Birkir Már Sævarsson
CB 14 Kári Árnason   46'
CB 6 Ragnar Sigurðsson
LB 23 Ari Freyr Skúlason
RM 7 Jóhann Berg Guðmundsson
CM 17 Aron Gunnarsson (c)
CM 10 Gylfi Sigurðsson
LM 8 Birkir Bjarnason   58'
CF 9 Kolbeinn Sigþórsson   83'
CF 15 Jón Daði Böðvarsson   46'
Vào sân thay người:
FW 11 Alfreð Finnbogason   46'
DF 5 Sverrir Ingi Ingason   46'
FW 22 Eiður Guðjohnsen   83'
Huấn luyện viên trưởng:
Heimir Hallgrímsson
  Lars Lagerbäck

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Olivier Giroud (Pháp)[40]

Trợ lý trọng tài:[7]
Sander van Roekel (Hà Lan)
Erwin Zeinstra (Hà Lan)
Trọng tài thứ tư:
Milorad Mažić (Serbia)
Bổ sung trợ lý trọng tài:
Pol van Boekel (Hà Lan)
Richard Liesveld (Hà Lan)
Giám sát trợ lý trọng tài:
Milovan Ristić (Serbia)

Bán kếtSửa đổi

Bồ Đào Nha v WalesSửa đổi

Bồ Đào Nha   2–0   Wales
Chi tiết
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Bồ Đào Nha[42]
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Wales[42]
GK 1 Rui Patrício
RB 21 Cédric
CB 2 Bruno Alves   71'
CB 4 José Fonte
LB 5 Raphaël Guerreiro
DM 13 Danilo
CM 10 João Mário
CM 23 Adrien Silva   79'
AM 16 Renato Sanches   74'
CF 17 Nani   86'
CF 7 Cristiano Ronaldo (c)   72'
Vào sân thay người:
MF 15 André Gomes   74'
MF 8 João Moutinho   79'
FW 20 Ricardo Quaresma   86'
Huấn luyện viên trưởng:
Fernando Santos
 
GK 1 Wayne Hennessey
CB 5 James Chester   62'
CB 19 James Collins   66'
CB 6 Ashley Williams (c)
RWB 2 Chris Gunter
LWB 3 Neil Taylor
DM 16 Joe Ledley   58'
CM 7 Joe Allen   8'
CM 8 Andy King
CF 9 Hal Robson-Kanu   63'
CF 11 Gareth Bale   88'
Vào sân thay người:
FW 18 Sam Vokes   58'
FW 23 Simon Church   63'
MF 20 Jonny Williams   66'
Huấn luyện viên trưởng:
Chris Coleman

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Cristiano Ronaldo (Bồ Đào Nha)[43]

Trợ lý trọng tài:[7]
Mathias Klasenius (Thụy Điển)
Daniel Wärnmark (Thụy Điển)
Trọng tài thứ tư:
Szymon Marciniak (Ba Lan)
Bổ sung trợ lý trọng tài:
Stefan Johannesson (Thụy Điển)
Markus Strömbergsson (Thụy Điển)
Giám sát trợ lý trọng tài:
Paweł Sokolnicki (Ba Lan)

Đức v PhápSửa đổi

Đức   0–2   Pháp
Chi tiết Griezmann   45+2' (ph.đ.)72'
Khán giả: 64.078[44]
Trọng tài: Nicola Rizzoli (Ý)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Đức[45]
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Pháp[45]
GK 1 Manuel Neuer
RB 21 Joshua Kimmich
CB 17 Jérôme Boateng   61'
CB 4 Benedikt Höwedes
LB 3 Jonas Hector
CM 14 Emre Can   36'   67'
CM 7 Bastian Schweinsteiger (c)   45+1'   79'
RW 8 Mesut Özil   45+1'
AM 18 Toni Kroos
LW 11 Julian Draxler   50'
CF 13 Thomas Müller
Vào sân thay người:
DF 2 Shkodran Mustafi   61'
MF 19 Mario Götze   67'
MF 20 Leroy Sané   79'
Huấn luyện viên trưởng:
Joachim Löw
 
GK 1 Hugo Lloris (c)
RB 19 Bacary Sagna
CB 21 Laurent Koscielny
CB 22 Samuel Umtiti
LB 3 Patrice Evra   43'
CM 15 Paul Pogba
CM 14 Blaise Matuidi
RW 18 Moussa Sissoko
AM 7 Antoine Griezmann   90+2'
LW 8 Dimitri Payet   71'
CF 9 Olivier Giroud   78'
Vào sân thay người:
MF 5 N'Golo Kanté   75'   71'
FW 10 André-Pierre Gignac   78'
MF 6 Yohan Cabaye   90+2'
Huấn luyện viên trưởng:
Didier Deschamps

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Antoine Griezmann (Pháp)[46]

Trợ lý trọng tài:[7]
Elenito Di Liberatore (Ý)
Mauro Tonolini (Ý)
Trọng tài thứ tư:
Damir Skomina (Slovenia)
Bổ sung trợ lý trọng tài:
Daniele Orsato (Ý)
Antonio Damato (Ý)
Giám sát trợ lý trọng tài:
Jure Praprotnik (Slovenia)

Chung kếtSửa đổi

Bồ Đào Nha   1–0 (h.p.)   Pháp
Éder   109' Chi tiết
Khán giả: 75,868[47]
Trọng tài: Mark Clattenburg (Anh)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Bồ Đào Nha[48]
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Pháp[48]
TM 1 Rui Patrício   120'
HV 21 Cédric   34'
HV 3 Pepe
HV 4 José Fonte   119'
HV 5 Raphaël Guerreiro   95'
TV 14 William Carvalho   98'
TV 16 Renato Sanches   79'
TV 23 Adrien Silva   66'
TV 10 João Mário   62'
17 Nani
7 Cristiano Ronaldo (c)   25'
Vào sân thay người:
20 Ricardo Quaresma   25'
TV 8 João Moutinho   66'
9 Éder   79'
Huấn luyện viên trưởng:
Fernando Santos
 
TM 1 Hugo Lloris (c)
HV 19 Bacary Sagna
HV 21 Laurent Koscielny   107'
HV 22 Samuel Umtiti   80'
HV 3 Patrice Evra
TV 18 Moussa Sissoko   110'
TV 15 Paul Pogba   115'
TV 14 Blaise Matuidi   97'
8 Dimitri Payet   58'
7 Antoine Griezmann
9 Olivier Giroud   78'
Vào sân thay người:
20 Kingsley Coman   58'
10 André-Pierre Gignac   78'
11 Anthony Martial   110'
Huấn luyện viên trưởng:
Didier Deschamps

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Pepe (Bồ Đào Nha)[49]

Trợ lý trọng tài:[7]
Simon Beck (Anh)
Jake Collin (Anh)
Trọng tài bàn:
Viktor Kassai (Hungary)
Các trọng tài phụ (khu vực cấm địa):
Anthony Taylor (Anh)
Andre Marriner (Anh)
Giám sát trận đấu:
György Ring (Hungary)

Quy tắc trận đấu[50]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (vòng đấu loại trực tiếp). UEFA.com.
  2. ^ Chung kết giải vô địch bóng đá châu Âu 2016. UEFA.com.
  3. ^ a ă â b “Regulations of the UEFA European Football Championship 2014-16” (PDF). UEFA.com. 
  4. ^ “Full Time Summary – Switzerland v Poland” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 25 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2016. 
  5. ^ a ă “Tactical Line-ups – Switzerland v Poland” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. Ngày 25 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2016. 
  6. ^ Burke, Chris (ngày 25 tháng 6 năm 2016). “Poland edge past Switzerland on penalties”. UEFA.com (Union of European Football Associations). Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2016. 
  7. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m “Who is the referee? UEFA EURO 2016 appointments”. UEFA.com. Union of European Football Associations. Ngày 10 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2016. 
  8. ^ “Full Time Summary – Wales v Northern Ireland” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 25 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2016. 
  9. ^ a ă “Tactical Line-ups – Wales v Northern Ireland” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. Ngày 25 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2016. 
  10. ^ Foulerton, Jim (ngày 25 tháng 6 năm 2016). “McAuley agony as Wales reach last eight”. UEFA.com (Union of European Football Associations). Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2016. 
  11. ^ “Full Time Summary – Croatia v Portugal” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 25 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2016. 
  12. ^ a ă “Tactical Line-ups – Croatia v Portugal” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. Ngày 25 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2016. 
  13. ^ Atkin, John (ngày 25 tháng 6 năm 2016). “Quaresma snatches extra-time win for Portugal”. UEFA.com (Union of European Football Associations). Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2016. 
  14. ^ “Full Time Summary – France v Republic of Ireland” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 26 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2016. 
  15. ^ a ă “Tactical Line-ups – France v Republic of Ireland” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. Ngày 26 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2016. 
  16. ^ Haslam, Andrew (ngày 26 tháng 6 năm 2016). “Griezmann helps France fight back to oust Ireland”. UEFA.com (Union of European Football Associations). Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2016. 
  17. ^ “Full Time Summary – Germany v Slovakia” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 26 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2016. 
  18. ^ a ă “Tactical Line-ups – Germany v Slovakia” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. Ngày 26 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2016. 
  19. ^ Kell, Tom (ngày 26 tháng 6 năm 2016). “Germany go through the gears to see off Slovakia”. UEFA.com (Union of European Football Associations). Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2016. 
  20. ^ “Full Time Summary – Hungary v Belgium” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 26 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2016. 
  21. ^ a ă “Tactical Line-ups – Hungary v Belgium” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. Ngày 26 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2016. 
  22. ^ Saffer, Paul (ngày 26 tháng 6 năm 2016). “Hazard-inspired Belgium blow away Hungary”. UEFA.com (Union of European Football Associations). Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2016. 
  23. ^ “Full Time Summary – Italy v Spain” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 27 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2016. 
  24. ^ a ă “Tactical Line-ups – Italy v Spain” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. Ngày 27 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2016. 
  25. ^ Foulerton, Jim (ngày 27 tháng 6 năm 2016). “Dominant Italy brush aside champions Spain”. UEFA.com (Union of European Football Associations). Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2016. 
  26. ^ “Full Time Summary – England v Iceland” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 27 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2016. 
  27. ^ a ă “Tactical Line-ups – England v Iceland” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. Ngày 27 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2016. 
  28. ^ Harrison, Wayne (ngày 27 tháng 6 năm 2016). “Iceland into quarter-finals after stunning England”. UEFA.com (Union of European Football Associations). Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2016. 
  29. ^ “Full Time Summary – Poland v Portugal” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 30 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2016. 
  30. ^ a ă “Tactical Line-ups – Poland v Portugal” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. Ngày 30 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2016. 
  31. ^ James, Andy (ngày 30 tháng 6 năm 2016). “Draw specialists Portugal beat Poland on penalties”. UEFA.com (Union of European Football Associations). Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2016. 
  32. ^ “Full Time Summary – Wales v Belgium” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 1 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2016. 
  33. ^ a ă “Tactical Line-ups – Wales v Belgium” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. Ngày 1 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2016. 
  34. ^ Hart, Patrick (ngày 1 tháng 7 năm 2016). “Remarkable Wales shock Belgium to reach semis”. UEFA.com (Union of European Football Associations). Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2016. 
  35. ^ “Full Time Summary – Germany v Italy” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 2 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2016. 
  36. ^ a ă “Tactical Line-ups – Germany v Italy” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. Ngày 2 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2016. 
  37. ^ Adams, Sam (ngày 2 tháng 7 năm 2016). “Hector the shoot-out hero as Germany finally defeat Italy”. UEFA.com (Union of European Football Associations). Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2016. 
  38. ^ “Full Time Summary – France v Iceland” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 3 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2016. 
  39. ^ a ă “Tactical Line-ups – France v Iceland” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. Ngày 3 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2016. 
  40. ^ Burke, Chris (ngày 3 tháng 7 năm 2016). “Slick France end Iceland saga”. UEFA.com (Union of European Football Associations). Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2016. 
  41. ^ “Full Time Summary – Portugal v Wales” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 6 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2016. 
  42. ^ a ă “Tactical Line-ups – Portugal v Wales” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. Ngày 6 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2016. 
  43. ^ John, Atkin (ngày 6 tháng 7 năm 2016). “Portugal reach EURO final as Wales fairy tale ends”. UEFA.com (Union of European Football Associations). Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2016. 
  44. ^ “Full Time Summary – Germany v France” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 7 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2016. 
  45. ^ a ă “Tactical Line-ups – Germany v France” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. Ngày 7 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2016. 
  46. ^ Haslam, Andrew (ngày 7 tháng 7 năm 2016). “Griezmann double takes France into final”. UEFA.com (Union of European Football Associations). Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2016. 
  47. ^ “Full Time Summary – Portugal v France” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. 10 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2016. 
  48. ^ a ă “Tactical Line-ups – Portugal v France” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. 10 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2016. 
  49. ^ Kell, Tom (10 tháng 7 năm 2016). “Portugal spoil France's party with extra-time win”. UEFA.com (Union of European Football Associations). Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2016. 
  50. ^ “Regulations of the UEFA European Football Championship 2014–16” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2016. 

Liên kết ngoàiSửa đổi