Mở trình đơn chính

Danh sách người đoạt giải Nobel Văn học

Giải Nobel Văn học (tiếng Thụy Điển: Nobelpriset i litteratur) là một trong sáu nhóm giải thưởng của Giải Nobel, giải được trao hàng năm cho một tác giả từ bất cứ quốc gia nào có, theo cách dùng từ trong di chúc của Alfred Nobel.[1] Theo di chúc của Nobel, giải thưởng được trao bởi Nobel Foundation.[2] Giải thưởng Nobel Văn học đầu tiên được trao tại Sully Prudhomme ở Pháp.[3] Như năm 1901, von Behring nhận được phần thưởng trị giá 150.782 SEK, tính ra tương đương với 7.731.004 SEK với tỷ giá vào thời điểm tháng 12 năm 2008. Kể từ năm 2001, giải thưởng tài chính hàng năm là 10.000.000 SEK. Lễ trao giải thưởng được diễn ra hàng năm ở Stockholm vào ngày 10 tháng 12, đúng vào ngày mất của Nobel[4].

Giải Nobel Văn học
Nobel medal dsc06171.jpg
Tổ chức trao giải Viện Hàn lâm Khoa học Hoàng gia Thụy Điển
(Kungliga Vetenskapsakademien)
Trao giải lần đầu Năm 1901
Pháp Sully Prudhomme
Giải thưởng năm 2017
Website Giải Nobel Văn học

Đến năm 2017, đã có 114 giải thưởng Nobel Văn học đã được trao.[5] Sau khi nhận giải Nobel vào năm 1958, người Nga Boris Pasternak đã từ chối giải thưởng. Năm 1964, Jean-Paul Sartre nghĩ rằng mình không muốn nhận giải.[6][7]

Có mười bốn phụ nữ được trao giải Nobel Văn học, nhiều hơn bất kỳ giải Nobel nào khác trong quỹ Nobel.[8][9] Trong tất cả các năm mà trao giải Nobel Văn học, chỉ có bốn lần được trao cho hai người: (1904, 1917, 1966, 1974). Đã có tám năm không có trao giải Nobel Văn học (1914, 1918, 1935, 1940–1943, 2018).[5] Quốc gia đạt nhiều giải Nobel nhất là Pháp, với 16 giải thưởng, tiếp đó là Hoa KỳAnh với 11.

Các danh sách giải Nobel khácSửa đổi

Danh sáchSửa đổi

Thập niên 2010
Năm Ảnh Tác giả Quốc gia Lý do và tác phẩm tiêu biểu Ngôn ngữ Nguồn
2018 Huỷ cho đến 2019[10]
2017   Ishiguro Kazuo   Anh-  Nhật Bản Người, bằng những tiểu thuyết đẩy cảm xúc, đã phát hiện ra những vực thẳm phía dưới cảm xúc bay bổng kết nối chúng ta với thế giới

Mãi đừng xa tôi (2005)

Tiếng Anh [11]
2016   Bob Dylan   Hoa Kỳ Vì đã tạo nên những diễn đạt thơ văn mới trong truyền thống ca nhạc Hoa Kỳ Tiếng Anh [12]
2015   Svetlana Alexievich   Belarus Vì lối viết phức điệu, một tượng đài tưởng niệm sự thống khổ và lòng can đảm trong thời đại của chúng ta

Chiến tranh không có một khuôn mặt phụ nữ (1985), Tiếng vọng từ Chernoby (1997)

Tiếng Nga [13]
2014   Patrick Modiano   Pháp Với nghệ thuật của ký ức, ông đã tái hiện những số phận khó nắm bắt nhất và khám phá thế giới - cuộc sống trong sự chiếm đóng

Quảng trường ngôi sao, Những đại lộ ngoại vi, Phố những cửa hiệu u tối, Từ thăm thẳm lãng quên, Ở quán cà phê của tuổi trẻ lạc lối

Tiếng Pháp [14]
2013   Alice Munro   Canada Bậc thầy về truyện ngắn đương đại bởi lối kể chuyện tinh tế, đặc trưng, rõ ràng và trung thành với chủ nghĩa hiện thực

The Progress of Love (1986), Selected Stories (1996)

Tiếng Thụy Điển [15]
2012   Mạc Ngôn   Trung Quốc Vì đã sáng tạo ra một thế giới huyền ảo trong sự phức tạp và rắc rối của nó, gợi nhớ tới các tác gia lừng danh khác như William FaulknerGabriel Garcia Marquez, cùng lúc tìm thấy điểm khởi đầu trong văn học cổ Trung Quốc và trong văn học truyền miệng

Cao lương đỏ (2001), Báu vật của đời (1995), Tửu quốc (2003)

Tiếng Trung [16]
2011   Tomas Tranströmer   Thụy Điển Vì lối kể chuyện súc tích của ông đã mang chúng ta đến gần hơn với những suy nghĩ thực tại

Windows and Stones (1966), The Great Enigma (2004)

Tiếng Thụy Điển [17]
2010   Mario Vargas Llosa   Peru Vì cách vạch ra những kết cấu của sức mạnh quyền lực và những hình ảnh sắc sảo về sức phản kháng, sự nổi loạn và thất bại

Thời đại anh hùng, Trò chuyện trong quán Cathedral, The War of the End of the World (Chiến tranh ở ngày tận thế, 1981), The Feast of the Goat

Tiếng Tây Ban Nha [18]
Thập niên 2000
Năm Ảnh Tác giả Quốc gia Tác phẩm tiêu biểu Ngôn ngữ Nguồn
2009   Herta Müller   Đức Người, với sự tập trung, cô đọng của thơ ca và sự thẳng thắn của văn xuôi, đã miêu tả phong cảnh của mảnh đất bị tước quyền sở hữu

Vùng đất thấp (1982), Herztier (1994), Heute wär ich mir lieber nicht begegnet (2001)

Tiếng Đức [19]
2008   Jean-Marie Gustave Le Clézio   Pháp Là tác giả của những khởi điểm mới, của cuộc phiêu lưu thi vị và là người khám phá ra một nhân loại ẩn chìm và đang bị thống ngự của nền văn minh

Biên bản, Sa mạc, Nhà tiên tri

Tiếng Pháp [20]
2007   Doris Lessing   Anh Người viết sử thi của sự trải nghiệm phụ nữ, đầy nghi hoặc, nhiệt huyết có sức khôn ngoan, chín chắn để chinh phục nền văn minh phân hóa đến mức kỹ lưỡng

Cỏ hát (1950), Cuốn sổ vàng (1962), Memoirs of a Suvivor (1974)

Tiếng Anh [21]
2006   Orhan Pamuk   Thổ Nhĩ Kỳ Trong quá trình đi sâu tìm hiểu tâm hồn u uẩn, sầu muộn của thành phố quê hương, Orhan Pamuk đã phát hiện ra những biểu tượng của sự va chạm, trộn lẫn giữa nhiều nền văn hóa

Tuyết (Kar, 2002), Tên tôi là Đỏ (Benim Adım Kırmızı, 1998)

Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ [22]
2005   Harold Pinter   Anh Mở ra những vực thẳm được che đậy sau những câu chuyện ba hoa, trống rỗng thường ngày và thâm nhập vào những không gian biệt lập của sự áp bức

Viết hai mươi chín vở kịch (tính đến năm 2005) và đạo diễn nhiều vở kịch khác

Tiếng Anh [23]
2004   Elfriede Jelinek   Áo Vì những tác phẩm khắc họa một thế giới tàn nhẫn của bạo lực và quy phục, của kẻ đi săn và con mồi

Tình ơi là tình (Die Liebhaberinnen, 1975), Cô gái chơi dương cầm (Die Klavierspielerin, 1983)

Tiếng Đức [24]
2003   John Maxwell Coetzee   Nam Phi Là nhà phê bình chân thật và những tác phẩm có kết cấu tốt, sự xuất sắc trong phân tích, đối thoại giàu tính tư tưởng

In the Heart of the Country (Giữa miền đất ấy, 1977), Dusklands (1974), The Life & Times of Michael K (Cuộc đời và thời đại của Michael K, 1983), Disgrace (Ruồng bỏ, 1999)

Tiếng Anh [25]
2002   Imre Kertész   Hungary Cho các tác phẩm đề cao trải nghiệm mong manh của cá nhân chống lại các độc đoán man rợ của lịch sử

Sorstalanság (Không số phận, 1975), Kaddis a meg nem született gyermekért (Kinh cầu cho đứa bé chưa ra đời, 1990)

Tiếng Hungary [26]
2001   V.S. Naipaul   Anh Hình ảnh, cứ thế mà lặng lẽ suy sụp, của văn hóa thực dân cũ, và sự suy tàn của các xóm làng châu Âu (Bí ẩn khi tới)

Miguel Street (Phố Miguel, 1959), An Area of Darkness (Một vùng bóng tối, 1964), Guerillas (Quân du kích, 1975), The Enigma of Arrival (Bí ẩn khi tới, 1987)

Tiếng Anh [27]
2000   Cao Hành Kiện   Pháp Có tầm cỡ thế giới, mang dấu ấn đắng cay trong tư tưởng và sự tinh tế của ngôn từ, mở ra những lối đi mới cho tiểu thuyết và nghệ thuật kịch Trung Quốc (Linh Sơn)

Linh Sơn (1990 - 灵山 Linh Sơn)

Tiếng Hán [28]
Thập niên 1990
Năm Ảnh Tác giả Quốc gia Tác phẩm tiêu biểu Ngôn ngữ Nguồn
1999   Günter Grass   Đức Người có công nhắc quá khứ dâu bể của thế giớiNhững chuyện ngụ ngôn bi hài mô tả mặt trái của lịch sử

Cái trống thiếc (Die Blechtrommel 1959), Mèo và Chuột (Katz und Maus 1961), Những năm chó (Hundejahre 1963), Mein Jahrhundert (1999)

Tiếng Đức [29]
1998   José Saramago   Bồ Đào Nha Vì văn phong hài diễu, trí tưởng tượng phong phú phản ánh hiện thực huyễn hoặc của thế giới

Memorial do Convento(Hồi ức về tu viện, 1982), O Ano da Morte de Ricardo Reis (Năm Ricardo Reis qua đời, 1984)

Tiếng Bồ Đào Nha [30]
1997   Dario Fo   Ý Vì những tác phẩm và hoạt động sân khấu phê phán quyền lực và uy tín, bảo vệ nhân phẩm của những người bị áp bức

Morte accidentale di un anarchico (Cái chết bất bất ngờ của một người vô chính phủ, 1970)

Tiếng Ý [31]
1996   Wisława Szymborska   Ba Lan Những tác phẩm thơ tái hiện chân thực một thế giới trong đó cái thiện và cái ác đan xen, giành giật nhau chỗ đứng cả lẫn trong tư duy và hành động của con người, thể hiện tấm lòng một công dân, một nghệ sĩ có nhân cách lớn và đầy trách nhiệm trước những thực trạng các giá trị tinh thần bị đảo lộn, trước nguy cơ suy đồi đạo đức trong cuộc sống hiện đại

Wolanie do yeti (Lời kêu gọi đối với người tuyết, 1957)

Tiếng Ba Lan [32]
1995   Seamus Heaney   Ireland Vì ông đã sáng tạo ra 9 tập thơ mang vẻ đẹp trữ tình và chiều sâu thẩm mỹ, tôn vinh những phép lạ của đời thường và của quá khứ sống động

The Government of the Tongue (Quyền lực của ngôn từ, 1988) The Place of Writing (1989), Seeing things (Thấy sự vật, 1991)

Tiếng Anh [33]
1994   Oe Kenzaburo   Nhật Bản Vì đã tạo nên một thế giới giàu hình ảnh tưởng tượng, nơi đó cuộc sống và những câu chuyện tưởng tượng hòa quyện lại để tạo nên một bức tranh đảo lộn về con người trong tình trạng khó khăn hiện nay

Việc kỳ lạ (Kinyo na shigoto, 1957), Nuôi thù (Shiiku, 1958), Cây xanh bốc cháy (tiểu thuyết bộ ba), Một nỗi đau riêng

Tiếng Nhật [34]
1993   Toni Morrison   Hoa Kỳ Những miêu tả giàu chất thơ về cuộc sống của người da đen ở Mỹ

Sula (1973), Song of Solomon (Bài ca Solomon, 1977), Beloved (Yêu dấu, 1987)

Tiếng Anh [35]
1992   Derek Walcott   Saint Lucia Vì đã sáng tạo nên những mẫu mực thơ ca tuyệt vời của xứ Caribe

In a Green Night (Đêm xanh, 1960), Remember and Pantomime (Lễ tưởng niệm và vở kịch câm, 1980)

Tiếng Anh [36]
1991   Nadine Gordimer   Nam Phi Nghiên cứu sâu sát tình hình chính trị Nam Phi, những trang viết của Nadine Gordimer thể hiện những vấn đề phức tạp trên đất nước mình

July's people (Những người tháng bảy, 1981), Living in hope and history: Notes from our century (Sống trong hi vọng và trong lịch sử: Những ghi chép về thế kỉ chúng ta, 1999)

Tiếng Anh [37]
1990   Octavio Paz   México Vì những tác phẩm đầy nhiệt huyết được viết bằng trí tuệ mẫn cảm dựa trên những giá trị nhân văn cao cả

Piedra del sol (Đá mặt trời, 1957)

Tiếng Tây Ban Nha [38]
Thập niên 1980
Năm Ảnh Tác giả Quốc gia Tác phẩm tiêu biểu Ngôn ngữ Nguồn
1989   Camilo José Cela   Tây Ban Nha Là gương mặt nổi bật nhất trong sự nghiệp đổi mới văn học Tây Ban Nha sau chiến tranh

La familia de Pascual Duarte (Gia đình Pascual Duarte, 1942), La colmena (Tổ ong, 1943-1957)

Tiếng Tây Ban Nha [39]
1988   Naguib Mahfouz   Ai Cập Người, qua các tác phẩm giàu sắc thái đã tạo nên nghệ thuật kể chuyện Ả Rập, thứ có thể áp vào toàn nhân loại

Cairo Trilogy (Bộ ba Cairo, 1956-1957)

Tiếng Ả Rập [40]
1987   Joseph Brodsky   Hoa Kỳ Vì sự sáng tạo mang tính khái quát được nuôi dưỡng bằng những ý tưởng rõ ràng và sức mạnh của thơ ca

Меньше одиницы (Ít hơn một, 1986)

Tiếng Nga, tiếng Anh [41]
1986   Wole Soyinka   Nigeria Vì có những đóng góp quan trọng cho nền sân khấu châu Phi Tiếng Anh [42]
1985   Claude Simon   Pháp Vì sự kết hợp trong sáng tác của ông các nguyên tắc của thơ và hội họaVì nhận thức sâu sắc về vai trò của thời gian trong mô tả con người

La route de Flandres (Những con đường xứ Flandres, 1960)

Tiếng Pháp [43]
1984   Jaroslav Seifert   Tiệp Khắc Vì các sáng tác thơ nổi bật, vì sự tươi mới, nhạy cảm, giàu tưởng tượng, là bằng chứng về tinh thần độc lập và sự đa dạng của con người Tiếng Séc [44]
1983   William G. Golding   Anh Lord of the Flies (Chúa Ruồi, 1954), To the Ends of the Earth (Đến tận cùng của Trái Đất, 1980-1989) Tiếng Anh [45]
1982   Gabriel García Márquez   Colombia Trăm năm cô đơn (Cien años de soledad, 1967), Tình yêu thời thổ tả (El amor en los tiempos del cólera, 1985) Tiếng Tây Ban Nha [46]
1981   Elias Canetti   Anh Die Blendung (Mù lòa, 1935), Masse und Macht (Quần chúng và quyền lực, 1960), Das Geheimherz der Uhr (Trái tim bí ẩn của đồng hồ, 1981) Tiếng Đức [47]
1980   Czesław Miłosz   Ba Lan
  Hoa Kỳ
Vì các sáng tác thể hiện nỗi đau khổ của con người không được bảo vệ trong một thế giới mà họ đã phải đến sống sau khi bị đuổi khỏi thiên đường

The world: a naive poem (Thế giới: bản trường ca ngây thơ, 1943), Zdobycie wladzy (Giành chính quyền, 1952), Zniwolony umysl (Trí tuệ bị cầm tù, 1953)

Tiếng Ba Lan [48]
Thập niên 1970
Năm Ảnh Tác giả Quốc gia Tác phẩm tiêu biểu Ngôn ngữ Nguồn
1979   Odysseus Elytis   Hy Lạp Vì những sáng tạo thơ ca theo truyền thống Hy Lạp, với sức mạnh gợi cảm và cái nhìn trí tuệ sâu sắc đã vẽ nên một cuộc đấu tranh của người đương thời vì tự do và độc lập

Άσμα ηρωικό και πένθιμο για τον χαμένο ανθυπολοχαγό της Αλβανίας (Bản anh hùng ca bi tráng tặng người trung úy hi sinh trong chiến dịch Albania, 1945), Το Άξιον Εστί (Điều xứng đáng, 1959)

Tiếng Hy Lạp [49]
1978   Isaac Bashevis Singer   Hoa Kỳ Ngày hạnh phúc: những câu chuyện về cậu bé lớn lên ở Warszawa (Day of pleasure: stories of a boy growing up in Warszawa, 1969), Kẻ nô lệ (Knekht, 1962) Tiếng Yiddish [50]
1977   Vicente Aleixandre   Tây Ban Nha Vì những tác phẩm thơ xuất sắc thể hiện vị trí của con người trong vũ trụ và trong xã hội hiện đại, đồng thời là chứng cứ thuyết phục về sự phục hồi của các truyền thống thơ ca Tây Ban Nha vào thời kì giữa hai cuộc chiến tranh

La destruccion o el amor (Hủy diệt hay yêu thương, 1933), Sombra del parasio (Bóng thiên đường, 1944)

Tiếng Tây Ban Nha [51]
1976 Saul Bellow   Hoa Kỳ Vì những đóng góp lớn lao cho sự phát triển văn học Mỹ và thế giới bằng những tác phẩm mang tính nhân đạo sâu sắc có ngôn ngữ và văn phong bậc thầy Tiếng Anh [52]
1975   Eugenio Montale   Ý Vì các tác phẩm thơ ca đặc sắc thể hiện quan điểm và cảm xúc lớn lao về một cuộc sống bị tước bỏ ảo ảnh

La bufera e altro (Giông tố và những bài thơ khác, 1956)

Tiếng Ý [53]
1974   Eyvind Johnson   Thụy Điển Là đại diện của các nhà văn xuất thân từ công nhân đi vào văn học và làm giàu cho văn học bằng những số phận phức tạp của mình

Strändernas svall (Sóng biển, 1946), Krilon romanren (Tiểu thuyết của Krilon, 1941-1943), Romanen om Olof (Tiểu thuyết Olof, 1934-1937)

Tiếng Thụy Điển [54]
  Harry Martinson   Thụy Điển Vì trong tác phẩm của ông có tất cả - từ giọt sương đến vũ trụ Tiếng Thụy Điển [54]
1973   Patrick White   Úc Vì những tác phẩm có nghệ thuật phân tích tâm lý sâu sắc và bút pháp sử thi, nhờ đó đã mở ra một châu lục văn chương mới

Cây người (The tree of man, 1955), Voss (1957)

Tiếng Anh [55]
1972   Heinrich Böll   Đức Gruppenbild mit Dame (Bức chân dung tập thể với một quý bà, 1971), Billard um halb zehn (Ván bi-a lúc chín rưỡi, 1959), Ansichten eines Clowns (Qua con mắt của chú hề, 1963) Tiếng Đức [56]
1971   Pablo Neruda   Chile Vì những lời thơ phản kháng vang khắp thế giới, có một trí tưởng tượng mãnh liệt và chất trữ tình tế nhị

Canto general de Chile (Bài ca chung của Chile, 1939)

Tiếng Tây Ban Nha [57]
1970   Aleksandr Solzhenitsyn   Liên Xô Vì những tác phẩm mang sức mạnh đạo đức theo truyền thống của nền văn học Nga vĩ đại

Một ngày của Ivan Denisovich (Один день Ивана Денисовича, 1962), Quần đảo Gulag (Архипелаг ГУЛАГ, 3 tập, 1973-1978)

Tiếng Nga [58]
Thập niên 1960
Năm Ảnh Tác giả Quốc gia Tác phẩm tiêu biểu Ngôn ngữ Nguồn
1969   Samuel Beckett   Ireland Vì toàn bộ những tác phẩm văn xuôi và kịch

Đợi chờ Godot (En attendant Godot, 1952), Fin de partie (Tàn cuộc chơi, 1957)

Tiếng Anh, tiếng Pháp [59]
1968   Kawabata Yasunari   Nhật Bản Ông là người tôn vinh cái đẹp hư ảo và hình ảnh u uẩn của hiện hữu trong đời sống thiên nhiên và trong định mệnh con người

Xứ tuyết (雪国 Yukiguni, 1935-1937, 1947), Ngàn cánh hạc (千羽鶴 Sembazuru, 1949-1952)

Tiếng Nhật [60]
1967   Miguel Ángel Asturias   Guatemala Vì những tác phẩm xuất sắc bám rễ sâu xa vào những truyền thống văn hoá và huyền thoại của dân tộc Maya và thổ dân Mỹ Latin

Ngài Tổng thống (El señor Presidente, 1946)

Tiếng Tây Ban Nha [61]
1966   Shmuel Yosef Agnon   Israel Hakhnasat Kalah (Chiếc màn cưới, 1931, 2 tập), Oreach Natah Lalun (Người khách đêm, 1937) Tiếng Hebrew [62]
  Nelly Sachs   Đức Những trang viết đầy kịch tính và trữ tình xuất sắc, giải thích số phận của Israel với sức mạnh lay động

Fluch und Verwandlung (Trốn chạy và biến đổi, 1959)

Tiếng Đức [62]
1965   Mikhail Sholokhov   Liên Xô Sông Đông êm đềm (Тихий Дон, 4 tập, 1927-1940), Số phận một con người (Судьба человека, 1956-1957), Đất vỡ hoang (Поднятая целина, 1932-1960, 2 tập) Tiếng Nga [63]
1964   Jean-Paul Sartre   Pháp La Nausée (Buồn nôn, 1938), L'Être et le Néant (Tồn tại và hư vô, 1943) Tiếng Pháp [64]
1963   Giorgos Seferis   Hy Lạp Vì những tác phẩm thơ trữ tình xuất sắc

Thần thoại (Μυθιστόρημα, 1935), Nhật ký hải trình (Ημερολόγιο Καταστρώματος, 1940-1955, 3 tập)

Tiếng Hy Lạp [65]
1962   John Steinbeck   Hoa Kỳ Vì những trang viết đầy hiện thực nhưng cũng giàu chất tưởng tượng, đồng thời mang nét hài hước đầy nhân ái và nhận thức sâu sắc về xã hội

Của chuột và người (Of Mice and Men, 1937) Chùm nho uất hận (The Grapes of Wrath, 1939)

Tiếng Anh [66]
1961   Ivo Andrić   Nam Tư Vì tài năng nghệ thuật sử thi "cho phép đặt ra những vấn đề và những số phận con người gắn với lịch sử đất nước một cách đầy đủ nhất"

На Дрини ћуприја (Nhịp cầu trên sông Drina, 1945), Травничка хроника (Sử biên niên Travnicka, 1945), Госпођица (Tiểu thư, 1945)

Tiếng Serbia[67] [68]
1960   Saint-John Perse   Pháp Anabase (1924), Những mốc trên biển (Amers, 1957) Tiếng Pháp [69]
Thập niên 1950
Năm Tác giả Quốc gia Tác phẩm tiêu biểu Ngôn ngữ Nguồn
1959   Salvatore Quasimodo   Ý Vì những tác phẩm thơ trữ tình xuất sắc phản ánh kinh nghiệm bi thảm của thời đại bằng một nghệ thuật trác tuyệt

La terra impareggiabile (Đất vô song, 1958)

Tiếng Ý [70]
1958   Boris Pasternak   Liên Xô Vì những thành tựu ông đã đạt được trong nền thơ trữ tình hiện đại, cũng như vì công lao tiếp nối các truyền thống của nền tiểu thuyết sử thi Nga, mà nổi bật nhất là Bác sĩ Zhivago)

Thơ trữ tình, tiểu thuyết Bác sĩ Zhivago (Доктор Живаго, 1957)

Tiếng Nga [71]
1957   Albert Camus   Pháp Vì các sáng tác văn học của ông đã "đưa ra ánh sáng những vấn đề đặt ra cho lương tâm loài người ở thời đại chúng ta"

Kẻ xa lạ (L'Etranger, 1942), Dịch hạch (La Peste, 1947)

Tiếng Pháp [72]
1956   Juan Ramón Jiménez   Tây Ban Nha Vì những tác phẩm thơ trữ tình, mẫu mực của tinh thần cao cả và sự tinh khiết nghệ thuật trong thơ Tây Ban Nha Tiếng Tây Ban Nha [73]
1955   Halldór Laxness   Iceland Alþýðubókin (Cuốn sách loài người, 1929), Sjálfstætt fólk (Những người độc lập, 2 tập, 1935), Heimsljós (Ánh sáng thế giới, 4 tập, 1937-1940) Tiếng Iceland [74]
1954   Ernest Hemingway   Hoa Kỳ Vì thể văn mạnh mẽ dùng trong nghệ thuật kể chuyện mới lạ và thể hiện gần đây nhất qua tác phẩm "[[Ông già và biển cả

Giã từ vũ khí (A Farewell to Arms, 1929), Chuông nguyện hồn ai (For Whom the Bell Tolls, 1940), Ông già và biển cả (The Old Man and the Sea, 1952)

Tiếng Anh [75]
1953 Sir Winston Churchill   Anh Bậc thầy của ngôn ngữ tiếng Anhmang lại niềm hy vọng cho hàng triệu con người thông qua những cuốn sách viết về lịch sử đương đại

Hồi ức về Chiến tranh thế giới thứ hai (The Second World War, 6 tập, 1948-1953)

Tiếng Anh [76]
1952 François Mauriac   Pháp Phản ánh thuyết phục một vấn đề lớn của xã hội loài người, đó là cuộc giằng xé bất tận giữa thể xác và tâm hồn, giữa bản năng và đạo lý, giữa thiên thần và ác quỷ, giữa Chúa và người trần

Thérèse Desqueyroux (1927), Le Nœud de vipères (Ổ rắn độc, 1932)

Tiếng Pháp [77]
1951 Pär Lagerkvist   Thụy Điển Vì những tác phẩm mang sức mạnh nghệ thuật và những tìm kiếm câu trả lời cho những câu hỏi muôn đời vẫn đứng trước loài người

Barabbas (1950), Gäst hos verkligheten (Vị khách của thực tại, 1925)

Tiếng Thụy Điển [78]
1950 Bertrand Russell   Anh Để ghi nhận các tác phẩm đầy ý nghĩa mà trong đó ông đã đề cao các tư tưởng nhân đạo và tự do về tư tưởng Tiếng Anh [79]
Thập niên 1940
Năm Ảnh Tác giả Quốc gia Tác phẩm tiêu biểu Ngôn ngữ Nguồn
1949 William Faulkner   Hoa Kỳ "Lương lính" ("Soldier's Pay", 1926); "Muỗi" ("Mosquitoes", 1925); "Sartoris", 1927;

Âm thanh và cuồng nộ (The Sound and the Fury, 1929); "Giáo đường" ("Sanctuary", ?); "Nắng tháng Tám" ("Light in August", 1932); "Mười ba đoản thiên" ("These Thirteen", ?); "Bác sĩ Martino và những chuyện khác" ("Dr Martino and Others", ?); "Absalom! Absalom!", 1936); "Kẻ tiếm quyền" ("Intruder in the Dust", 1948)

Tiếng Anh [80]
1948 T.S. Eliot   Anh Sự cách tân tiên phong trong xây dựng nền thi ca hiện đại

The Love Song of J. Alfred Prufrock (Bản tình ca của J. Alfred Prufrock, 1917), The Waste Land (Đất hoang, 1922), The Hollow Men (Những kẻ rỗng tuếch, 1925), Ash Wednesday (Ngày thứ Tư tro bụi, 1930), Four Quartets (Bốn khúc tứ tấu, 1935-1945)

Tiếng Anh [81]
1947 André Gide   Pháp Kẻ vô luân (L'immoraliste, 1902), Khung cả hẹp (La Porte étroite, 1909), Bọn làm bạc giả (Les Faux-monnayeurs, 1926) Tiếng Pháp [82]
1946 Hermann Hesse   Thụy Sĩ Vì những tác phẩm đầy cảm hứng thể hiện các lý tưởng nhân đạo cổ điển và những phẩm chất cao của phong cách

Tuổi trẻ băn khoăn (Demian, 1919),Cậu chuyện dòng sông (Siddartha, 1922), Sói đồng hoang (Der Steppenwolf, 1927), Hành trình về phương Đông (Die Morgenlandfahrt, 1932)

Tiếng Đức [83]
1945 Gabriela Mistral   Chile Cho thơ ca lấy cảm hứng từ những cảm xúc mãnh liệt, đã làm cho tên tuổi của bà trở thành biểu tượng cho những khát vọng lý tưởng của cả châu Mỹ Latinh

Tala (Hủy diệt, 1938), Desolación (Nỗi tuyệt vọng, 1922)

Tiếng Tây Ban Nha [84]
1944 Johannes Vilhelm Jensen   Đan Mạch Sự nghiệp phong phú và sức mạnh hiếm có của tưởng tượng thơ ca kết hợp với sự khám phá đầy trí tuệ và tính độc đáo của văn phong

Den lange rejse (Đường dài, 6 tập, 1908-1922)

Tiếng Đan Mạch [85]
1940-1943 Không trao giải do Chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra
Thập niên 1930
Năm Ảnh Tác giả Quốc gia Tác phẩm tiêu biểu Ngôn ngữ Nguồn
1939 Frans Eemil Sillanpää   Phần Lan Vì những tiểu thuyết viết về phong tục tập quán cùng cuộc sống gần gũi thiên nhiên của người nông dân Phần Lan với bút pháp trữ tình, tinh tế, phân tích tâm lý sâu sắc

Nuorena nukkunut (Thiếu nữ chết trẻ, 1931), Hurskas kurjuus (Cái nghèo thanh cao, 1919)

Tiếng Phần Lan [86]
1938 Pearl Buck   Hoa Kỳ Những bản bùng ca chân thực và phong phú về cuộc sống nông thôn ở Trung Quốc và những kiệt tác tiểu sử của bà

Gió Đông gió Tây (East Wind, West Wind, 1930), Đất lành (The Good Earth, 1931)

Tiếng Anh [87]
1937 Roger Martin du Gard   Pháp Les Thibault (Gia đình Thibault, 12 tập, 1922-1940) Tiếng Pháp [88]
1936 Eugene O'Neill   Hoa Kỳ Long Day's Journey Into Night (Ngày dài đi vào đêm, 1941), All God's Children Got Wings (Các con của Chúa đều có cánh, 1924) Tiếng Anh [89]
1935 Không trao giải
1934 Luigi Pirandello   Ý Vì những tìm tòi sáng tạo và thành công trong nghệ thuật ngôn từ sân khấu – mà đặc biệt nổi bật nhất, như nhiều nhà phê bình nhận xét, là khả năng kì diệu biết làm “một phân tích tâm lí thành một vở kịch hay”

Il fu Mattia Pascal (Mattia Pascal quá cố, 1904), Sei personaggi in cerca d'autore (Sáu nhân vật đi tìm tác giả, 1921), Uno, nessuno e centomila' (Một, không và mười vạn, 1926)

Tiếng Ý [90]
1933 Ivan Bunin Không quốc tịch, cư trú tại Pháp Vì một thứ nghệ thuật nghiêm ngặt mà cùng với nó, ông đã phát triển truyền thống văn xuôi cổ điển Nga

Những con đường rợp bóng (1943)

Tiếng Nga [91]
1932 John Galsworthy   Anh The Forsyte Saga (Truyện gia đình Forsyte, 5 tập, 1906-1921), A Modern Comedy (Hài kịch hiện đại, 5 tập, 1924-1928) Tiếng Anh [92]
1931 Erik Axel Karlfeldt   Thụy Điển Fridolins lustgård och Dalmålningar på rim (Vườn hoan lạc của Fridolin, 1901) Tiếng Thụy Điển [93]
1930 Sinclair Lewis   Hoa Kỳ Vì nghệ thuật kể chuyện mạnh mẽ, truyền cảm và vì khả năng trào phúng, hài hước hiếm có trong việc xây dựng những mẫu người và tính cách mới

Babbitt (1922), Main Street (Phố chính, 1920)

Tiếng Anh [94]
Thập niên 1920
Năm Ảnh Tác giả Quốc gia Tác phẩm tiêu biểu Ngôn ngữ Nguồn
1929 Thomas Mann   Đức Der Zauberberg (Núi thần, 2 tập, 1924), Buddenbrooks - Verfall einer Familie (Gia đình Buddenbrook, 1901), Der Tod in Venedig (Chết ở Venice, 1913) Tiếng Đức [95]
1928 Sigrid Undset   Na Uy Kristin Lavransdatter (Kristin con gái của Lavrans, 3 tập, 1920-1922), Jenny (1911) Tiếng Na Uy [96]
1927 Henri Bergson   Pháp L'Evolution créatrice (Tiến hóa sáng tạo, 1907), Matière et mémoire (Vật chất và ký ức, 1896) Tiếng Pháp [97]
1926 Grazia Deledda   Ý Những trang viết miêu tả rõ nét cuộc sống trên hòn đảo quê hương, với chiều sâu và sự cảm thông trước những vấn đề chung của con người

La madre (Người mẹ, 1920)

Tiếng Ý [98]
1925 George Bernard Shaw   Ireland[99] Vì những sáng tác mang tính tư tưởng và chủ nghĩa nhân văn cao cả, đặc biệt là những vở kịch trào phúng đặc sắc, kết hợp với vẻ đẹp lạ lùng của thơ ca

Saint Joan (Nữ thánh Joan, 1923)

Tiếng Anh [100]
1924 Władysław Reymont   Ba Lan Vì tác phẩm mang tính sử thi dân tộc – bộ tiểu thuyết Những người nông dân – vừa mang đậm bản sắc văn hóa Ba Lan vừa có tính điển hình nhân loại cao độ

Chlopi (Những người nông dân, 4 tập, 1904-1909)

Tiếng Ba Lan [101]
1923 William Butler Yeats   Ireland Vì sự nghiệp sáng tác phản ánh cao độ tinh thần dân tộc trong những tác phẩm điêu luyện Tiếng Anh [102]
1922 Jacinto Benavente y Martínez   Tây Ban Nha Vì những đóng góp quan trọng đã nối tiếp truyền thống vinh quang của sân khấu Tây Ban Nha bằng những tính cách điển hình, bằng sự hóm hỉnh, sắc sảo

Los Intereses creados (Trò chơi quyền lợi, 1908)

Tiếng Tây Ban Nha [103]
1921 Anatole France   Pháp Vì những tác phẩm xuất sắc mang phong cách tinh tế, chủ nghĩa nhân văn sâu sắc và khí chất gaulois đích thực

L'histoire contemporaine (Chuyện thời nay, 4 tập, 1897-1901), Đảo chim cánh cụt (L’île des pingouins, 1908), La vie littéraire (Đời sống văn học, 4 tập, 1888-1892)

Tiếng Pháp [104]
1920 Knut Hamsun   Na Uy Vì những ai muốn tìm trong văn học sự mô tả chân thật hiện thực đều tìm thấy trong Nhựa của đất

Đói (Sult, 1890), Det vilde Kor (Bản hợp xướng hoang dã, 1904), Markens Grøde (Nhựa của đất, 2 tập, 1917)

Tiếng Na Uy [105]
Thập niên 1910
Năm Ảnh Tác giả Quốc gia Tác phẩm tiêu biểu Ngôn ngữ Nguồn
1919 Carl Spitteler   Thụy Sĩ Der Olympischer Frühling (Mùa xuân Olympia, 4 cuốn, 1900-1906) Tiếng Đức [106]
1918 Không trao giải
1917 Karl Adolph Gjellerup   Đan Mạch Vì sự nghiệp sáng tác thơ phong phú và những lý tưởng nhân đạo cao cả nhằm củng cố khối thống nhất của các dân tộc ở Scandinavia

Pilgrimen Kamanita (Kamanita, người hành hương, 1906)

Tiếng Đan Mạch [107]
Henrik Pontoppidan   Đan Mạch Vì những tác phẩm của ông mô tả chân thực đời sống Đan Mạch hiện đại, chống lại những ảo tưởng dối trá và phản trắc, chống lại uy quyền

Lykke-Per (Per số đỏ, 8 tập, 1898-1904), Det forjættede Land (Miền đất hứa, 3 tập, 1891-1895), De Dødes Rige (Thế giới những người chết, 5 tập, 1912-1916)

Tiếng Đan Mạch [107]
1916 Verner von Heidenstam   Thụy Điển Là ngôi sao sáng nhất trong chòm sao các nghệ sĩ độc đáo đã làm hồi sinh nền thơ ca Thụy Điển cuối thế kỉ vừa đi qua

Karolinerna (Các cận thần của vua,2 tập, 1897-1898), Svenskarna och deras hövdingar (Người Thụy Điển và các thủ lĩnh, 2 tập, 1908-1910), Dikter (Thơ, 1895), Nya dikter (Thơ mới, 1915)

Tiếng Thụy Điển [108]
1915 Romain Rolland   Pháp Jean-Christophe (10 tập, 1904-1912) Tiếng Pháp [109]
1914 Không trao giải
1913 Rabindranath Tagore   Ấn Độ Những vần thơ của ông với sự cảm nhận sâu sắc, độc đáo và đẹp, bằng kỹ năng hoàn hảo đã thể hiện những ý nghĩ nên thơ, mà theo lời của chính ông, đã trở thành một phần của văn học của phương Tây

Thơ Dâng (Gitanjali, 1910)

Tiếng Bengal [110]
1912 Gerhart Hauptmann   Đức Vì những đóng góp trong lĩnh vực kịch Tiếng Đức [111]
1911 Maurice Maeterlinck   Bỉ Vì những tác phẩm kịch mang nội dung phong phú, giàu tưởng tượng đầy thi vị. Kịch của ông thể hiện những hệ thống triết lý hình thành một cách trực giác

L'oiseau bleu (Con chim xanh, 1909)

Tiếng Pháp [112]
1910 Paul Johann Ludwig von Heyse   Đức Tiếng Đức [113]
Thập niên 1900
Năm Ảnh Tác giả Quốc gia Tác phẩm tiêu biểu Ngôn ngữ Nguồn
1909 Selma Lagerlöf   Thụy Điển Vì những tác phẩm đã kết hợp được sự trong sáng và giản dị của ngôn ngữ, vẻ đẹp của văn phong và trí tưởng tượng phong phú với sức mạnh đạo lý và độ sâu của các cảm xúc tín ngưỡng

Truyền thuyết về Gösta Berlings (1891), Cuộc du hành kỳ diệu của Nils Holgersson qua suốt nước Thụy Điển (Nils Holgerssons underbara resa genom Sverige, 2 phần, 19061907)

Tiếng Thụy Điển [114]
1908 Rudolf Christoph Eucken   Đức Tiếng Đức [115]
1907 Rudyard Kipling   Anh Vì sự quan sát, trí tưởng tượng sống động, độ chín muồi của tư tưởng và tài năng xuất sắc của người kể chuyện

("Truyện kể núi đồi" ("Plain table from the hills", 1886 – Tập truyện ngắn), Kim (1901) Chuyện rừng xanh (The Jungle Book, 1894, Truyện Nhi đồng), Chuyện rừng xanh 2 (The Second Jungle Book, 1895, Truyện Nhi đồng)

Tiếng Anh [116]
1906 Giosuè Carducci   Ý Không chỉ là để ghi nhận kiến thức sâu sắc và trí tuệ phê bình, mà trước hết là để ghi nhận năng lượng của sự sáng tạo, sự mới mẻ của phong cách và một sức mạnh trữ tình đã tạo nên những tuyệt phẩm thơ ca của ông

Delle di barbare (Những đoản thi man dại, ba tập, 1878-1889), Levia gravia (Nhẹ nhàng và nghiêm trọng, 1861-1868)

Tiếng Ý [117]
1905 Henryk Sienkiewicz   Ba Lan Vì những đóng góp xuất sắc trong lĩnh vực sử thi, mà cụ thể là tiểu thuyết Quo Vadis viết về cuộc đấu tranh của những người Thiên Chúa giáo với Nero

Quo Vadis (Quo Vadis, 1895-1896)

Tiếng Ba Lan [118]
1904 Frédéric Mistral   Pháp Vì lý tưởng cao cả và những cống hiến lớn lao cho sự phục hồi tinh thần dân tộc

Lis isclo d'or (Những hòn đảo vàng, 1876), Lou tresor dóu Félibrige (Kho báu Félibrige, 1878-1886), La Rèino Jano (Nữ hoàng Jano, 1890)

Tiếng Pháp [119]
José Echegaray y Eizaguirre   Tây Ban Nha Vì những đóng góp cho sự nghiệp phục hồi các truyền thống của kịch Tây Ban Nha

El gran Galeoto (Galeoto vĩ đại, 1881)

Tiếng Tây Ban Nha [119]
1903 Bjørnstjerne Bjørnson   Na Uy Vì những đóng góp trong các lĩnh vực thơ, văn xuôi và kịch Tiếng Na Uy [120]
1902 Theodor Mommsen   Đức Cách hành văn trong sáng, súc tích, giàu hình ảnh, những bộ sách của Momsens làm sống lại con người và xã hội La Mã trước mắt chúng ta

Lịch sử La Mã (Römische Geschichte, 3 tập, 1854-1856)

Tiếng Đức [121]
1901 Sully Prudhomme   Pháp Vì những giá trị văn chương xuất sắc, chủ nghĩa lý tưởng cao cả, nghệ thuật hoàn thiện và sự kết hợp tuyệt vời giữa tình cảm và tài năng

Tứ tuyệt và các bài thơ (Stances et poèmes, 1865)

Tiếng Pháp [122]

Thống kê theo ngôn ngữSửa đổi

Thống kê theo quốc giaSửa đổi

Quốc gia Số giải thưởng
  Pháp 15
  Hoa Kỳ 12
  Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland 11
  Đức 8
  Thụy Điển 8
  Ý 6
  Tây Ban Nha 6
  Ba Lan 4
  Ireland 4
  Nga/  Liên Xô 4
  Đan Mạch 3
  Na Uy 3
  Trung Quốc 2
  Nhật Bản 2
  Nam Phi 2
  Hy Lạp 2
  Chile 2
  Thụy Sĩ 2
  Bỉ 1
  Ấn Độ 1
  Phần Lan 1
  Iceland 1
  Nam Tư 1
  Israel 1
  Thổ Nhĩ Kỳ 1
  Guatemala 1
  Úc 1
  Bulgaria 1
  Colombia 1
  Tiệp Khắc 1
  Nigeria 1
  Ai Cập 1
  México 1
  Saint Lucia 1
  Bồ Đào Nha 1
  Hungary 1
  Áo 1
  Mauritius 1
  Peru 1
  Canada 1
  Belarus 1

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Alfred Nobel – The Man Behind the Nobel Prize”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2008. 
  2. ^ “The Nobel Prize Awarders”. Nobel Foundation. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2008. 
  3. ^ “Winners of the Nobel Prize for Literature | Nobel Prize in Literature”. Encyclopedia Britannica (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2017. 
  4. ^ “Lễ trao giải thưởng Nobel”. Nobel Foundation. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 8 năm 2008. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2008. 
  5. ^ a ă “All Nobel Laureates in Literature”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2008. 
  6. ^ Flood, Alison (5 tháng 1 năm 2015). “Jean-Paul Sartre rejected Nobel prize in a letter to jury that arrived too late”. The Guardian (bằng tiếng en-GB). ISSN 0261-3077. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2017. 
  7. ^ “Nobel Laureates Facts”. Nobel Foundation. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 2 năm 2007. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2008. 
  8. ^ “Women Nobel Laureates”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2008. 
  9. ^ “Nobel Prize winners: How many women have won awards?”. Telegraph.co.uk (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2017. 
  10. ^ “Nobel Prize for Literature postponed amid Swedish Academy turmoil”. BBC (BBC). 4 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2018. 
  11. ^ “The Nobel Prize in Literature 2017 – Press Release”. Nobel Prize. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2017. 
  12. ^ “Nobel Prize in Literature 2016” (PDF). Nobel Foundation. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2016. 
  13. ^ “Nobel Prize in Literature 2015”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2015. 
  14. ^ “Nobel Prize in Literature 2014”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2014. 
  15. ^ “Nobel Prize in Literature 2013”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2013. 
  16. ^ “Nobel Prize in Literature 2012”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2012. 
  17. ^ “Nobel Prize in Literature 2011”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2011. 
  18. ^ “Nobel Prize in Literature 2010”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2010. 
  19. ^ “Nobel Prize in Literature 2009”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2009. 
  20. ^ “Nobel Prize in Literature 2008”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2008. 
  21. ^ “Nobel Prize in Literature 2007”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  22. ^ “Nobel Prize in Literature 2006”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  23. ^ “Nobel Prize in Literature 2005”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  24. ^ “Nobel Prize in Literature 2004”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  25. ^ “Nobel Prize in Literature 2003”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  26. ^ “Nobel Prize in Literature 2002”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  27. ^ “Nobel Prize in Literature 2001”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  28. ^ “Nobel Prize in Literature 2000”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  29. ^ “Nobel Prize in Literature 1999”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  30. ^ “Nobel Prize in Literature 1998”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  31. ^ “Nobel Prize in Literature 1997”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  32. ^ “Nobel Prize in Literature 1996”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  33. ^ “Nobel Prize in Literature 1995”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  34. ^ “Nobel Prize in Literature 1994”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  35. ^ “Nobel Prize in Literature 1993”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  36. ^ “Nobel Prize in Literature 1992”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  37. ^ “Nobel Prize in Literature 1991”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  38. ^ “Nobel Prize in Literature 1990”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  39. ^ “Nobel Prize in Literature 1989”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  40. ^ “Nobel Prize in Literature 1988”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  41. ^ “Nobel Prize in Literature 1987”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  42. ^ “Nobel Prize in Literature 1986”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  43. ^ “Nobel Prize in Literature 1985”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  44. ^ “Nobel Prize in Literature 1984”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  45. ^ “Nobel Prize in Literature 1983”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  46. ^ “Nobel Prize in Literature 1982”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  47. ^ “Nobel Prize in Literature 1981”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  48. ^ “Nobel Prize in Literature 1980”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  49. ^ “Nobel Prize in Literature 1979”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  50. ^ “Nobel Prize in Literature 1978”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  51. ^ “Nobel Prize in Literature 1977”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  52. ^ “Nobel Prize in Literature 1976”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  53. ^ “Nobel Prize in Literature 1975”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  54. ^ a ă “Nobel Prize in Literature 1974”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  55. ^ “Nobel Prize in Literature 1973”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  56. ^ “Nobel Prize in Literature 1972”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  57. ^ “Nobel Prize in Literature 1971”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  58. ^ “Nobel Prize in Literature 1970”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  59. ^ “Nobel Prize in Literature 1969”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  60. ^ “Nobel Prize in Literature 1968”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  61. ^ “Nobel Prize in Literature 1967”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  62. ^ a ă “Nobel Prize in Literature 1966”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  63. ^ “Nobel Prize in Literature 1965”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  64. ^ “Nobel Prize in Literature 1964”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  65. ^ “Nobel Prize in Literature 1963”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  66. ^ “Nobel Prize in Literature 1962”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  67. ^ “Nobel Prize in Literature 1961”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2013. 
  68. ^ “Nobel Prize in Literature 1961”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  69. ^ “Nobel Prize in Literature 1960”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  70. ^ “Nobel Prize in Literature 1959”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  71. ^ “Nobel Prize in Literature 1958”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  72. ^ “Nobel Prize in Literature 1957”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  73. ^ “Nobel Prize in Literature 1956”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  74. ^ “Nobel Prize in Literature 1955”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  75. ^ “Nobel Prize in Literature 1954”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  76. ^ “Nobel Prize in Literature 1953”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  77. ^ “Nobel Prize in Literature 1952”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  78. ^ “Nobel Prize in Literature 1951”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  79. ^ “Nobel Prize in Literature 1950”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  80. ^ “Nobel Prize in Literature 1949”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  81. ^ “Nobel Prize in Literature 1948”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  82. ^ “Nobel Prize in Literature 1947”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  83. ^ “Nobel Prize in Literature 1946”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  84. ^ “Nobel Prize in Literature 1945”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  85. ^ “Nobel Prize in Literature 1944”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  86. ^ “Nobel Prize in Literature 1939”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  87. ^ “Nobel Prize in Literature 1938”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  88. ^ “Nobel Prize in Literature 1937”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  89. ^ “Nobel Prize in Literature 1936”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  90. ^ “Nobel Prize in Literature 1934”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  91. ^ “Nobel Prize in Literature 1933”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  92. ^ “Nobel Prize in Literature 1932”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  93. ^ “Nobel Prize in Literature 1931”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  94. ^ “Nobel Prize in Literature 1930”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  95. ^ “Nobel Prize in Literature 1929”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  96. ^ “Nobel Prize in Literature 1928”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  97. ^ “Nobel Prize in Literature 1927”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  98. ^ “Nobel Prize in Literature 1926”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  99. ^ “George Bernard Shaw | Irish dramatist and critic”. Encyclopedia Britannica (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2018. 
  100. ^ “Nobel Prize in Literature 1925”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  101. ^ “Nobel Prize in Literature 1924”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  102. ^ “Nobel Prize in Literature 1923”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  103. ^ “Nobel Prize in Literature 1922”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  104. ^ “Nobel Prize in Literature 1921”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  105. ^ “Nobel Prize in Literature 1920”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  106. ^ “Nobel Prize in Literature 1919”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  107. ^ a ă “Nobel Prize in Literature 1917”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  108. ^ “Nobel Prize in Literature 1916”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  109. ^ “Nobel Prize in Literature 1915”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  110. ^ “Nobel Prize in Literature 1913”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  111. ^ “Nobel Prize in Literature 1912”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  112. ^ “Nobel Prize in Literature 1911”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  113. ^ “Nobel Prize in Literature 1910”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  114. ^ “Nobel Prize in Literature 1909”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  115. ^ “Nobel Prize in Literature 1908”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  116. ^ “Nobel Prize in Literature 1907”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  117. ^ “Nobel Prize in Literature 1906”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  118. ^ “Nobel Prize in Literature 1905”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  119. ^ a ă “Nobel Prize in Literature 1904”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  120. ^ “Nobel Prize in Literature 1903”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  121. ^ “Nobel Prize in Literature 1902”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 
  122. ^ “Nobel Prize in Literature 1901”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2008. 

Liên kết ngoàiSửa đổi