Danh sách người đoạt giải Nobel Vật lý

bài viết danh sách Wikimedia

Giải Nobel Vật lý (Tiếng Thụy Điển: Nobelpriset i fysik) là giải thưởng thường niên của Viện Hàn lâm Khoa học Hoàng gia Thụy Điển. Đây là một trong năm giải thưởng Nobel được thành lập bởi di chúc năm 1895 của Alfred Nobel (mất năm 1896), dành cho những đóng góp nổi bật trong lĩnh vực vật lý học.[1] Theo lời của Nobel trong di chúc, Giải Nobel thưởng được quản lý bởi Quỹ Nobel và được trao bởi ủy ban gồm năm thành viên được lựa chọn từ Viện Hàn lâm Khoa học Hoàng gia Thụy Điển.[2] Giải Nobel Vật lý lần đầu tiên được trao cho Wilhelm Conrad Röntgen, người Đức. Mỗi người đoạt giải Nobel đều nhận được huy chương Nobel, bằng chứng nhận và một khoản tiền. Mức tiền thưởng đã được thay đổi trong suốt những năm qua.[3] Năm 1901, Wilhelm Conrad Röntgen nhận được khoản tiền 150.782 krona, tương đương với mức tiền 7.731.004 krona vào tháng 12 năm 2007.

Giải Nobel Vật lý
Nobel medal.png
Tổ chức trao giải Viện Hàn lâm Khoa học Hoàng gia Thụy Điển
(Kungliga Vetenskapsakademien)
Trao giải lần đầu 1901
Giải thưởng năm 2021 Hoa Kỳ Nhật Bản Syukuro Manabe
Đức Klaus Hasselmann
Ý Giorgio Parisi
Website nobel prizes - physical

Năm 2017, Giải Nobel vật lý được trao cho 3 nhà khoa học người Mỹ: Rainer Weiss, Barry BarishKip Thorne cho đóng góp quyết định đối với LIGO và quan sát sóng hấp dẫn.[4] Lễ trao giải thưởng được tổ chức tại Stockholm vào ngày 10 tháng 10, nhân dịp kỉ niệm ngày mất của Nobel.[5]

John Bardeen là người duy nhất đoạt hai giải Nobel Vật lý vào năm 1956 và 1972. Marie Curie là người phụ nữ duy nhất đoạt hai giải Nobel trong hai lĩnh vực khác nhau: Giải Nobel Vật lý năm 1903 và Giải Nobel Hóa học năm 1911. William Lawrence Bragg là người đoạt giải Nobel trẻ nhất từ trước tới nay: ở tuổi 25.[6] Có bốn người phụ nữ đoạt giải thưởng này là: Marie Curie (1903), Maria Goeppert-Mayer (1963), Donna Strickland (2018) và Andrea Ghez (2020).[7] Tới năm 2020, Giải Nobel Vật lý đã được trao 114 lần cho 216 cá nhân. Có 6 lần Giải Nobel không được tổ chức là: 1916, 1931, 1934, 1940-1942.

Các danh sách giải Nobel khácSửa đổi

Danh sáchSửa đổi

Thập niên 1900Sửa đổi

Năm
Hình
Tên
Quốc gia
Công trình nhận giải
Chú thích
1901 Wilhelm Conrad Röntgen   Đức Khám phá ra tia X
[8]
1902 Hendrik Lorentz   Hà Lan Đóng góp cho từ học
Phát hiện ra Hiệu ứng Zeeman (tách vạch phổ dưới tác dụng của từ trường)
[9]
Pieter Zeeman
1903 Henri Becquerel   Pháp Phát hiện và nghiên cứu về hiện tượng phóng xạ tự nhiên [10]
Pierre Curie Nghiên cứu về hiện tượng phóng xạ
Maria Skłodowska-Curie   Pháp

  Ba Lan

1904 Huân tước Rayleigh   Vương quốc Anh Nghiên cứu về mật độ các khí lý tưởng nặng, tìm ra khí Agon [11]
1905 Philipp Eduard Anton von Lenard   Đức (sinh ra ở Pressburg,   Vương quốc Hungary) Nghiên cứu về ống chùm ca-tốt [12]
1906 Joseph John Thomson   Vương quốc Anh Nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm về quá trình dẫn điện trong chất khí [13]
1907 Albert Abraham Michelson   Hoa Kỳ (sinh ra ở Strzelno,   Vương quốc Phổ) Chế tạo dụng cụ quang học chính xác, thực hiện Thí nghiệm Michelson-Morley [14]
1908 Gabriel Lippmann   Pháp (sinh ra ở Hollerich,   Luxembourg) Tạo hình ảnh màu bằng phương pháp giao thoa, chế tạo các tấm phim Lippmann [15]
1909 Karl Ferdinand Braun   Đức Nghiên cứu tiên phong về radio [16]
Guglielmo Marconi   Ý

Thập niên 1910Sửa đổi

Năm
Hình
Tên
Quốc gia
Công trình nhận giải
Chú thích
1910 Johannes Diderik van der Waals   Hà Lan Phương trình trạng thái của chất khíchất lỏng [17]
1911 Wilhelm Wien   Đức Tìm ra định luật bức xạ nhiệt (Định luật dịch chuyển Wien) [18]
1912 Nils Gustaf Dalén   Thụy Điển Phát minh van mặt trời dùng trong việc thắp sáng các hải đăng và phao trên biển [19]
1913 Heike Kamerlingh Onnes   Hà Lan Nghiên cứu tính chất của vật chất tại nhiệt độ cực thấp dẫn đến việc tạo ra heli lỏng [20]
1914 Max von Laue   Đức Phát hiện ra hiện tượng nhiễu xạ tia X bởi các tinh thể [21]
1915 William Henry Bragg   Vương quốc Anh Chế tạo dụng cụ phân tích cấu trúc tinh thể bằng tia X [22]
William Lawrence Bragg   Vương quốc Anh (sinh ra ở Adelaide,   Úc)
1916 (Không trao giải bởi vì Thế chiến I)
1917 Charles Glover Barkla   Vuơng quốc Anh Tìm ra bức xạ tia X đặc trưng của các nguyên tố [23]
1918 Max Planck   Đức Đề xuất lý thuyết lượng tử năng lượng [24]
1919 Johannes Stark   Đức Tìm ra Hiệu ứng Doppler (tách vạch phổ dưới tác dụng của điện trường) [25]

Thập niên 1920Sửa đổi

Năm
Hình
Tên
Quốc gia
Công trình nhận giải
Chú thích
1920 Charles Edouard Guillaume   Thụy Sĩ Tìm ra hợp kim thépniken [26]
1921 Albert Einstein   Đức (sinh ra ở Ulm)

  Thụy Sĩ

Nghiên cứu về hiệu ứng quang điện và đóng góp khác cho Vật lý lý thuyết [27]
1922 Niels Bohr   Đan Mạch Nghiên cứu về cấu trúc nguyên tử và các mức năng lượng gián đoạn của nguyên tử [28]
1923 Robert Andrews Millikan   Hoa Kỳ Đo chính xác điện tích điện tử và nghiên cứu về hiệu ứng quang điện [29]
1924 Manne Siegbahn   Thụy Điển Nghiên cứu trong lĩnh vực phổ học tia X [30]
1925 James Franck   Đức Nghiên cứu ảnh hưởng của điện tử lên nguyên tử [31]
Gustav Ludwig Hertz
1926 Jean Baptiste Perrin   Pháp Nghiên cứu về tính gián đoạn của vật chất và đặc biệt là tìm ra cân bằng ngưng tụ [32]
1927 Arthur Compton   Hoa Kỳ Tìm ra hiệu ứng Compton [33]
Charles Thomson Rees Wilson   Vương quốc Anh Nghiên cứu trong chế tạo buồng mây và quan sát hạt năng lượng cao [33]
1928 Owen Willans Richardson   Vương quốc Anh Tìm ra Định luật Richardson về phát xạ điện tử [34]
1929 Louis de Broglie   Pháp Đề ra Giả thuyết de Broglie về lưỡng tính sóng-hạt của điện tử [35]

Thập niên 1930Sửa đổi

Năm
Hình
Tên
Quốc gia
Công trình nhận giải
Chú thích
1930 Chandrasekhara Venkata Raman   Ấn Độ (Raj thuộc Anh) Tìm ra hiệu ứng Raman [36]
1931 (Không trao giải)
1932 Werner Heisenberg   Đức Đưa ra Nguyên lý bất định Heisenberg xây dựng cơ học lượng tử và nhờ đó tìm ra các dạng thù hình của hiđrô [37]
1933 Erwin Schrödinger   Áo Tìm ra một cách biểu diễn mới cho lý thuyết nguyên tử, đóng góp cho cơ học lượng tử [38]
Paul Dirac   Vương quốc Anh
1934 (Không trao giải)
1935 James Chadwick   Vương quốc Anh Tìm ra neutron. [39]
1936 Victor Francis Hess   Áo Tìm ra tia vũ trụ [40]
Carl David Anderson   Hoa Kỳ Tìm ra positron [40]
1937 Clinton Davisson   Hoa Kỳ Tìm ra tán xạ điện tử trên tinh thể bằng thực nghiệm, chứng minh cho lý thuyết về lưỡng tính sóng-hạt [41]
George Paget Thomson   Vương quốc Anh
1938 Enrico Fermi   Ý Chứng minh sự tồn tại của các nguyên tố phóng xạ mới nhờ chiếu xạ neutron và nghiên cứu về phản ứng hạt nhân sinh ra do neutron chậm [42]
1939 Ernest Lawrence   Hoa Kỳ Phát minh và phát triển máy gia tốc cyclotron dẫn đến việc tạo ra nguyên tố phóng xạ nhân tạo [43]

Thập niên 1940Sửa đổi

Năm
Hình
Tên
Quốc gia
Công trình nhận giải
Chú thích
1940 (Không trao giải do Thế chiến II)
1941
1942
1943 Otto Stern   Hoa Kỳ (sinh ra ở Sohrau,   Đức) Phát triển phương pháp chùm phân tử và tìm ra mô men từ của proton [44]
1944 Isidor Isaac Rabi   Hoa Kỳ (sinh ra ở Rymanów,   Áo-Hung, hiện nay là Ba Lan) Nghiên cứu tính chất từ của hạt nhân nguyên tử bằng phương pháp cộng hưởng [45]
1945 Wolfgang Pauli   Áo Đề ra nguyên lý loại trừ Pauli [46]
1946 Percy Williams Bridgman   Hoa Kỳ Phát minh ra dụng cụ đo áp suất cao và các phát hiện trong lĩnh vực Vật lý áp suất cao [47]
1947 Edward Victor Appleton   Vương quốc Anh Nghiên cứu Vật lý của tầng trên khí quyển và đặc biệt là tìm ra lớp Appleton [48]
1948 Patrick Maynard Stuart Blackett   Vương quốc Anh Phát triển phương pháp buồng mây Wilson trong nghiên cứu Vật lý hạt nhânbức xạ vũ trụ [49]
1949 Yukawa Hideki   Nhật Bản Tiên đoán về sự tồn tại của hạt meson trên cơ sở lý thuyết về các lực hạt nhân [50]

Thập niên 1950Sửa đổi

Năm
Hình
Tên
Quốc gia
Công trình nhận giải
Chú thích
1950 Cecil Frank Powell   Vương quốc Anh Phát triển phương pháp chụp ảnh hạt nhân để nghiên cứu hạt nhân và các nghiên cứu về hạt meson thu được từ phương pháp này [51]
1951 John Cockcroft   Vương quốc Anh Tiên phong trong nghiên cứu biến tố hạt nhân bằng các hạt nguyên tử được gia tốc nhân tạo [52]
Ernest Walton   Ireland
1952 Felix Bloch   Hoa Kỳ

  Thụy Sĩ

Phát triển các phương pháp mới đo chính xác từ hạt nhân và các khám phá có liên quan [53]
Edward Mills Purcell   Hoa Kỳ
1953 Frits Zernike   Hà Lan Phát triển phương pháp tương phản pha, đặc biệt là phát minh ra kính hiển vi tương phản pha [54]
1954 Max Born   Tây Đức (sinh ra ở Breslau,   Đức)

  Vương quốc Anh

Nghiên cứu cơ bản về cơ học lượng tử đặc biệt là đề xuất biểu diễn thống kê của hàm sóng [55]
Walther Bothe   Tây Đức Tìm ra phương pháp trùng phùng và các khám phá có liên quan [56]
1955 Willis Eugene Lamb   Hoa Kỳ Phát hiên cấu trúc tinh tế của quang phổ hydrogen [57]
Polykarp Kusch   Hoa Kỳ (sinh ra ở Blankenburg,   Đức) Xác định chính xác mô men từ của điện tử [57]
1956 William Bradford Shockley   Hoa Kỳ (sinh ra ở London,   Vương quốc Anh) Nghiên cứu về chất bán dẫn và tìm ra hiệu ứng transistor [58]
John Bardeen   Hoa Kỳ
Walter Brattain
1957 Dương Chấn Ninh   Trung Hoa Dân quốc Nghiên cứu về tính chẵn lẻ dẫn đến các khám phá quan trọng liên quan đến các hạt cơ bản [59]
Lý Chính Đạo
1958 Pavel Alekseyevich Cherenkov   Liên Xô Tìm ra và giải thích hiệu ứng Cherenkov [60]
Ilya Mikhailovich Frank
Igor Yevgenyevich Tamm
1959 Emilio Gino Segrè   Hoa Kỳ (sinh ra ở Tivoli,   Vương quốc Ý) Tìm ra phản proton [61]
Owen Chamberlain   Hoa Kỳ

Thập niên 1960Sửa đổi

Năm
Hình
Tên
Quốc gia
Công trình nhận giải
Chú thích
1960 Donald Arthur Glaser   Hoa Kỳ Phát minh ra buồng bọt [62]
1961 Robert Hofstadter   Hoa Kỳ Tiên phong trong nghiên cứu về tán xạ điện tử trong hạt nhân và các khám phá liên quan đến cấu trúc của các nucleon [63]
Rudolf Ludwig Mössbauer   Tây Đức Nghiên cứu về hấp thụ cộng hưởng tia gammahiệu ứng Mossbauer [63]
1962 Lev Davidovich Landau   Liên Xô Tiên phong trong nghiên cứu lý thuyết chất rắn đặc biệt là heli lỏng [64]
1963 Eugene Paul Wigner   Hoa Kỳ (sinh ra ở Budapest,   Vương quốc Hungary) Đóng góp vào lý thuyết hạt nhân nguyên tử và các hạt cơ bản đặc biệt là tìm ra và ứng dụng các nguyên lý đối xứng cơ bản [65]
Maria Goeppert-Mayer   Hoa Kỳ (sinh ra ở Kattowitz,   Đức) Đề ra lý thuyết cấu trúc hạt nhân dạng lớp [65]
J. Hans D. Jensen   Tây Đức
1964 Nicolay Gennadiyevich Basov   Liên Xô Nghiên cứu cơ bản trong lĩnh vực điện lượng tử dẫn đến việc chế tạo các máy tạo dao động và máy khuếch đại dựa trên nguyên lý maser-laser [66]
Aleksandr Mikhailovich Prokhorov
Charles Townes   Hoa Kỳ
1965 Tomonaga Shinichirō   Nhật Bản Nghiên cứu cơ bản về điện động học lượng tửVật lý hạt cơ bản [67]
Julian Schwinger   Hoa Kỳ
Richard Feynman
1966 Alfred Kastler   Pháp Tìm ra và sử dụng các phương pháp quang học để nghiên cứu cộng hưởng Hertz trong nguyên tử [68]
1967 Hans Bethe   Hoa Kỳ (sinh ra ở Strasbourg,   Đức) Đóng góp cho lý thuyết phản ứng hạt nhân đặc biệt là các khám phá liên quan đến quá trình tạo năng lượng ở các vì sao [69]
1968 Luis Alvarez   Hoa Kỳ Đóng góp vào Vật lý hạt cơ bản, tìm ra các trạng thái cộng hưởng góp phần phát triển kỹ thuật sử dụng buồng bọt hydrogen và phân tích dữ liệu [70]
1969 Murray Gell-Mann   Hoa Kỳ Đóng góp và khám phá liên quan đến phân loại các hạt cơ bản và tương tác giữa chúng [71]

Thập niên 1970Sửa đổi

Năm
Hình
Tên
Quốc gia
Công trình nhận giải
Chú thích
1970 Hannes Alfvén   Thụy Điển Đóng góp trong việc nghiên cứu từ thủy động lực học dẫn đến các ứng dụng quan trọng trong Vật lý plasma [72]
Louis Eugène Félix Néel   Pháp Nghiên cứu cơ bản và khám phá những tính chất sắt từ và phản sắt từ dẫn đến các ứng dụng quan trọng trong Vật lý chất rắn [72]
1971 Gábor Dénes   Vương quốc Anh (sinh ra ở Budapest,   Vương quốc Hungary) Tìm ra và phát triển phương pháp chụp ảnh ba chiều [73]
1972 John Bardeen   Hoa Kỳ Nghiên cứu lý thuyết siêu dẫn, thường được gọi là lý thuyết BCS [74]
Leon Neil Cooper
John Robert Schrieffer
1973 Esaki Leo   Nhật Bản Chứng minh bằng thực nghiệm hiệu ứng đường ngầm trong bán dẫnsiêu dẫn [75]
Ivar Giaever   Hoa Kỳ

  Na Uy

Brian David Josephson   Vương quốc Anh Tiên đoán lý thuyết về tính chất của các dòng siêu dẫn, đặc biệt là hiệu ứng Josephson [75]
1974 Martin Ryle   Vương quốc Anh Nghiên cứu tiên phong trong lĩnh vực Vật lý thiên văn vô tuyến, Ryle cho những quan sát và phát minh, Hewish cho vai trò quyết định trong việc tìm ra các pulsar [76]
Antony Hewish
1975 Aage Niels Bohr   Đan Mạch Tìm ra mối liên hệ giữa chuyển động tập thể và chuyển động các đơn hạt trong hạt nhân nguyên tử, dẫn đến việc phát triển lý thuyết về cấu trúc hạt nhân nguyên tử [77]
Ben Roy Mottelson   Đan Mạch (sinh ra ở Chicago, Ilinois,   Hoa Kỳ)
Leo James Rainwater   Hoa Kỳ
1976 Burton Richter   Hoa Kỳ Tìm ra hạt J/Psi [78]
Đinh Triệu Trung
1977 Philip Warren Anderson   Hoa Kỳ Nghiên cứu lý thuyết về cấu trúc điện tử của các hệ từ hỗn loạn [79]
Neville Francis Mott   Vương quốc Anh
John Hasbrouck van Vleck   Hoa Kỳ
1978 Pyotr Leonidovich Kapitsa   Liên Xô Nghiên cứu và phát minh trong lĩnh vực Vật lý nhiệt độ thấp [80]
Arno Allan Penzias   Hoa Kỳ (sinh ra ở Munich,   Đức) Tìm ra bức xạ phông vi sóng vũ trụ (CMB) [80]
Robert Woodrow Wilson   Hoa Kỳ
1979 Sheldon Lee Glashow   Hoa Kỳ Nghiên cứu lý thuyết thống nhất tương tác yếutương tác điện tử giữa các hạt cơ bản, tiên đoán sự tồn tại của dòng trung hòa yếu [81]
Abdus Salam   Pakistan (sinh ra ở Jhang,   Ấn Độ thuộc Anh)
Steven Weinberg   Hoa Kỳ

Thập niên 1980Sửa đổi

Năm
Hình
Tên
Quốc gia
Công trình nhận giải
Chú thích
1980 James Cronin   Hoa Kỳ Tìm ra sự vi phạm các nguyên lý đối xứng cơ bản trong phân rã K-meson [82]
Val Logsdon Fitch
1981 Nicolaas Bloembergen
  Hà Lan
  Hoa Kỳ
Phát triển phương pháp phổ kế laser [81]
Arthur Leonard Schawlow   Hoa Kỳ
Kai Siegbahn   Thụy Điển Phát triển phổ điện tử độ phân giải cao [81]
1982 Kenneth G. Wilson   Hoa Kỳ Xây dựng lý thuyết về các hiện tượng tới hạn liên quan đến chuyển pha [83]
1983 Subrahmanyan Chandrasekhar   Hoa Kỳ (sinh ra ở Lahore,   Ấn Độ thuộc Anh) Nghiên cứu lý thuyết về tiến hóa của các vì sao, đề ra giới hạn Chandrasekhar [84]
William Alfred Fowler   Hoa Kỳ Nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm các phản ứng hạt nhân và sự hình thành các nguyên tố hóa học trong vũ trụ [84]
1984 Carlo Rubbia   Ý Đóng góp quyết định trong thí nghiệm tìm ra các hạt W, Z truyền tương tác yếu [85]
Simon van der Meer   Hà Lan
1985 Klaus von Klitzing   Tây Đức Phát hiện ra hiệu ứng Hall lượng tử [86]
1986 Ernst Ruska   Tây Đức Nghiên cứu cơ bản về quang điện tử, thiết kế kính hiển vi điện tử đầu tiên [87]
Gerd Binnig   Tây Đức Thiết kế hiển vi quyét sử dụng hiệu ứng đường ngầm [87]
Heinrich Rohrer   Thụy Sĩ
1987 Johannes Georg Bednorz   Tây Đức Tìm ra hiện tượng siêu dẫn trong vật liệu gốm [88]
Karl Alexander Müller   Thụy Sĩ
1988 Leon M. Lederman   Hoa Kỳ Phương pháp chùm neutrino và cấu trúc kép của lepton thông qua việc tìm ra muon neutrino [89]
Melvin Schwartz
Jack Steinberger   Hoa Kỳ (sinh ra ở Bad Kissingen,  Đức)
1989 Norman Foster Ramsey   Hoa Kỳ Phát minh ra phương pháp trường dao động sử dụng trong maser hydrogen và đồng hồ nguyên tử [81]
Hans Georg Dehmelt   Tây Đức Phát triển kỹ thuật bẫy ion bằng từ trường [81]
Wolfgang Paul   Hoa Kỳ (sinh ra ở Görlitz,   Đức)

Thập niên 1990Sửa đổi

Năm
Hình
Tên
Quốc gia
Công trình nhận giải
Chú thích
1990 Jerome Isaac Friedman   Hoa Kỳ Nghiên cứu tán xạ không đàn hồi của điện tử lên proton và neutron giúp phát triển mô hình quark [90]
Henry Way Kendall
Richard E. Taylor   Canada
1991 Pierre-Gilles de Gennes   Pháp Phương pháp nghiên cứu các hiện tượng trật tự trong các hệ đơn giản được khái quát hóa cho các hệ phức tạp, đặc biệt trong tinh thể lỏngpolyme [91]
1992 Georges Charpak   Pháp (sinh ra tại Dąbrowica,   Ba Lan) Phát triển các máy dò hạt, đặc biệt là buồng đa dây tỷ lệ [92]
1993 Russell Alan Hulse   Hoa Kỳ Phát hiện ra một loại pulsar mới giúp nghiên cứu về trường hấp dẫn [93]
Joseph Hooton Taylor, Jr.
1994 Bertram Brockhouse   Canada Phát triển phương pháp phổ ký neutron [94]
Clifford Glenwood Shull   Hoa Kỳ Phát triển kỹ thuật nhiễu xạ neutron [94]
1995 Martin Lewis Perl   Hoa Kỳ Tìm ra tau lepton [81]
Frederick Reines   Hoa Kỳ Thu được neutrino [81]
1996 David Morris Lee   Hoa Kỳ Tìm ra tính siêu chảy của helium-3 [95]
Douglas Dean Osheroff
Robert Coleman Richardson
1997 Châu Lệ Văn   Hoa Kỳ Phát triển phương pháp làm lạnh và bẫy nguyên tử bằng laser [96]
Claude Cohen-Tannoudji   Pháp (sinh ra ở Constantine,   Algérie thuộc Pháp)
William Daniel Phillips   Hoa Kỳ
1998 Robert B. Laughlin   Hoa Kỳ Tìm ra hiệu ứng Hall lượng tử phân số như là một khởi đầu cho một loại chất lỏng lượng tử mới với các yếu tố điện tích không nguyên (1/3, 1/5,...) [97]
Horst Ludwig Störmer   Đức
Thôi Kì   Hoa Kỳ (sinh ra ở Hà Nam,   Trung Hoa Dân Quốc)
1999 Gerard 't Hooft   Hà Lan Làm sáng tỏ cấu trúc lượng tử của tương tác điện yếu trong Vật lý [98]
Martinus J.G. Veltman

Thập niên 2000Sửa đổi

Năm
Hình
Tên
Quốc gia
Công trình nhận giải
Chú thích
2000 Zhores Ivanovich Alferov   Nga Phát triển cấu trúc không đồng nhất bán dẫn được dùng trong quang điện tử tốc độ cao [99]
Herbert Kroemer   Đức
Jack St. Clair Kilby   Hoa Kỳ Phát minh ra mạch tích hợp [99]
2001 Eric Allin Cornell   Hoa Kỳ Thực hiện được ngưng tụ Bose-Einstein [100]
Carl Wieman
Wolfgang Ketterle   Đức
2002 Raymond Davis Jr.   Hoa Kỳ Đóng góp trong Vật lý thiên văn, đặc biệt là việc dò các neutrino vũ trụ [99]
Koshiba Masatoshi   Nhật Bản
Riccardo Giacconi   Hoa Kỳ

(sinh ra ở Genoa,   Vương quốc Ý)

Đóng góp trong Vật lý thiên văn và tìm ra nguồn tia X vũ trụ [99]
2003 Alexei Alexeevich Abrikosov   Nga

  Hoa Kỳ

Phát triển lý thuyết siêu dẫnsiêu lỏng [101]
Vitalij Ginzburg   Nga
Anthony James Leggett   Vương quốc Anh

  Hoa Kỳ

2004 David Gross   Hoa Kỳ Tìm ra bậc tự do tiệm cận trong tương tác mạnh [99]
Hugh David Politzer
Frank Wilczek
2005 Roy Jay Glauber   Hoa Kỳ Đóng góp cho lý thuyết lượng tử quang học [102]
John Lewis Hall   Hoa Kỳ Phát triển phương pháp phổ kế bằng laser, đặc biệt là kỹ thuật xung răng lược [102]
Theodor W. Hänsch   Đức
2006 John C. Mather   Hoa Kỳ Phát hiện về tính bất đẳng hướng của bức xạ phông nền vũ trụ [103]
George F. Smoot
2007 Albert Fert   Pháp Khám phá ra hiệu ứng Từ điện trở khổng lồ, được dùng trong công nghệ đọc đĩa cứng [104]
Peter Grünberg   Đức
2008 Nambu Yōichirō   Hoa Kỳ (sinh ra ở Tokyo,   Nhật Bản) Phát hiện cơ chế "phá vỡ đối xứng tự phát" trong Vật lý á nguyên tử [105]
Kobayashi Makoto   Nhật Bản Phát hiện nguồn gốc phá vỡ tính đối xứng liên quan đến việc dự đoán sự tồn tại của ít nhất ba nhóm hạt quark trong tự nhiên [105]
Masukawa Toshihide
2009 Cao Côn   Hoa Kỳ

  Vương quốc Anh

(sinh ra ở Thượng Hải,   Trung Hoa Dân Quốc)

"Vì những thành tựu đột phá trong việc truyền ánh sáng trong sợi quang cho ngành thông tin quang" [106]
Willard S. Boyle   Hoa Kỳ Phát minh ra mạch bán dẫn ảnh - bộ cảm biến CCD [106]
George E. Smith

Thập niên 2010Sửa đổi

Năm
Hình
Tên
Quốc gia
Công trình nhận giải
Chú thích
2010 Andre Geim   Hà Lan

  Vương quốc Anh

(sinh ra ở Sochi,   Liên Xô)

Tách lớp Graphene từ than chì để mở ra hướng nghiên cứu mang tính đột phá về ứng dụng của Graphene vào điện tử [107]
Konstantin Novoselov   Nga

  Vương quốc Anh

2011 Saul Perlmutter   Hoa Kỳ Nghiên cứu về siêu tân tinh loại Ia để khám phá vũ trụ đang mở rộng với tốc độ gia tăng không ngừng [108]
Brian P. Schmidt   Úc (sinh ra ở Missoula, Montana,   Hoa Kỳ)
Adam Riess   Hoa Kỳ
2012 Serge Haroche   Pháp Nghiên cứu về quang học lượng tử [109]
David J. Wineland   Hoa kỳ
2013 François Englert   Bỉ Khám phá lý thuyết về cơ chế tìm hiểu nguồn gốc khối lượng của các hạt hạ nguyên tử. [110]
Peter Higgs   Vương quốc Anh
2014 Akasaki Isamu   Nhật Bản Cho phát minh ra LED lam hữu hiệu giúp tạo ra những nguồn ánh sáng trắng tiết kiệm năng lượng và đủ sáng. [111]
Amano Hiroshi
Nakamura Shuji   Hoa Kỳ (sinh ra ở Ikata, Ehime,   Nhật Bản)
2015 Kajita Takaaki   Nhật Bản Khám phá neutrino dao động và chứng tỏ chúng có khối lượng [112]
Arthur B. McDonald   Canada
2016 David J. Thouless   Vương quốc Anh Khám phá về mặt lý thuyết của họ của hiện tượng chuyển pha tô pôpha tô pô ở vật chất [113]
F. Duncan M. Haldane   Vương quốc Anh

  Slovenia

John M. Kosterlitz   Hoa Kỳ[114] (sinh ra ở Aberdeen,   Vương quốc Anh)
2017 Rainer Weiss   Hoa Kỳ (sinh ra ở Berlin,   Đức) Cho những đóng góp quyết định của họ đối với LIGO và quan sát sóng hấp dẫn [4]
Barry Barish   Hoa Kỳ
Kip Thorne
2018 Arthur Ashkin   Hoa Kỳ Cho những sáng chế đột phá trong lĩnh vực vật lý laser [115]
Gérard Mourou   Pháp
Donna Strickland   Canada
2019 James Peebles   Canada

  Hoa Kỳ

"Những phát hiện mang tính lý thuyết về vũ trụ học vật lý" [116]
Michel Mayor   Thụy Sĩ Phát hiện hành tinh 51 Pegasi b ngoài Hệ Mặt Trời có quỹ đạo quay quanh một ngôi sao cùng loại với Mặt Trời [116]
Didier Queloz

Thập niên 2020Sửa đổi

Năm
Hình
Tên
Quốc gia
Công trình nhận giải
Chú thích
2020 Roger Penrose   Vương quốc Anh "cho chứng minh sự hình thành của lỗ đen là một hệ quả tất yếu của thuyết tương đối tổng quát" [117]
Reinhard Genzel   Đức "cho khám phá một vật thể nén đặc siêu khối lượng ở trung tâm của thiên hà chúng ta" [117]
Andrea Ghez   Hoa Kỳ
2021 Manabe Syukuro   Nhật Bản

  Hoa Kỳ

"cho thiết lập mô hình vật lý của hệ thống khí hậu Trái Đất, định lượng sự thay đổi và dự đoán sự ấm lên toàn cầu một cách tin cậy" [118]
Klaus Hasselmann   Đức
Giorgio Parisi   Ý "cho khám phá mối liên hệ tác động lẫn nhau giữa các thăng giáng và mất trật tự trong các hệ vật lý từ cấp nguyên tử đến hành tinh." [118]

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ “Alfred Nobel – Người sáng lập giải thưởng Nobel”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2008.
  2. ^ “Giải thưởng Nobel”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2008.
  3. ^ “Giải thưởng Nobel”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2008.
  4. ^ a b “The Nobel Prize in Physics 2017”. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2017.
  5. ^ “Buổi lễ trao giải thưởng Nobel”. Nobel Foundation. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 8 năm 2008. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2008.
  6. ^ “Nhà khoa học đạt giải Nobel”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2008.
  7. ^ “Phụ nữ đạt giải Nobel”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2008.
  8. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1901”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  9. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1902”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  10. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1903”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  11. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1904”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  12. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1905”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  13. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1906”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  14. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1907”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  15. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1908”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  16. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1909”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  17. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1910”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  18. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1911”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  19. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1912”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  20. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1913”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  21. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1914”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  22. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1915”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  23. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1917”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  24. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1918”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  25. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1919”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  26. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1920”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  27. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1921”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  28. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1922”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  29. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1923”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  30. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1924”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  31. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1925”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  32. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1926”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  33. ^ a b “Giải Nobel Vật lý năm 1927”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  34. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1928”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  35. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1929”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  36. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1930”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  37. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1932”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  38. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1933”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  39. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1935”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  40. ^ a b “Giải Nobel Vật lý năm 1936”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  41. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1937”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  42. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1938”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  43. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1939”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  44. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1943”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  45. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1944”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  46. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1945”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  47. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1946”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  48. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1947”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  49. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1948”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  50. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1949”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  51. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1950”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  52. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1951”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  53. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1952”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  54. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1953”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  55. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1954”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  56. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1955”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  57. ^ a b “Giải Nobel Vật lý năm 1955”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  58. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1956”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  59. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1957”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  60. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1958”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  61. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1959”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  62. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1960”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  63. ^ a b “Giải Nobel Vật lý năm 1961”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  64. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1962”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  65. ^ a b “Giải Nobel Vật lý năm 1963”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  66. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1964”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  67. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1965”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  68. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1966”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  69. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1967”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  70. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1968”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  71. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1969”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  72. ^ a b “Giải Nobel Vật lý năm 1970”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  73. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1971”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  74. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1972”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  75. ^ a b “Giải Nobel Vật lý năm 1973”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  76. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1974”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  77. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1975”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  78. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1976”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  79. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1977”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  80. ^ a b “Giải Nobel Vật lý năm 1978”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  81. ^ a b c d e f g “Giải Nobel Vật lý năm 1979”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  82. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1980”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  83. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1982”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  84. ^ a b “Giải Nobel Vật lý năm 1983”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  85. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1984”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  86. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1985”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  87. ^ a b “Giải Nobel Vật lý năm 1986”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  88. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1987”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  89. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1988”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  90. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1990”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  91. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1991”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  92. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1992”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  93. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1993”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  94. ^ a b “Giải Nobel Vật lý năm 1994”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  95. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1996”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  96. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1997”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  97. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1998”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  98. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1999”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  99. ^ a b c d e “Giải Nobel Vật lý năm 2000”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  100. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 2001”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  101. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 2003”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  102. ^ a b “Giải Nobel Vật lý năm 2005”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  103. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 2006”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  104. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 2007”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  105. ^ a b “Giải Nobel Vật lý năm 2008”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008.
  106. ^ a b “Giải Nobel Vật lý năm 2009”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2009.
  107. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 2010”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2010.
  108. ^ “The Nobel Prize in Physics 2011”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2011.
  109. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 2012”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2012.
  110. ^ “The Nobel Prize in Physics 2013 Press Release” (PDF). Nobel Foundation. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2013.
  111. ^ “The Nobel Prize in Physics 2014 Press Release” (PDF). Nobel Foundation. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2015.
  112. ^ “The Nobel Prize in Physics 2015” (PDF). Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2015.
  113. ^ “The Nobel Prize in Physics 2016” (PDF). Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2016.
  114. ^ J. Michael Kosterlitz - Biographical.” Nobelprize.org, . "I was born on June 22, 1943 in wartime Aberdeen, Scotland...My wife and I finally became citizens of the USA in 2004."
  115. ^ “The Nobel Prize in Physics 2018”. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2018.
  116. ^ a b “Giải Nobel Vật lý năm 2019”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2019.
  117. ^ a b “Giải Nobel Vật lý năm 2020”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2020.
  118. ^ a b “Giải Nobel Vật lý năm 2021”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2021.

Xem thêmSửa đổi

Bài viết

Liên kết ngoàiSửa đổi