Đội tuyển bóng đá quốc gia Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất

Đội tuyển bóng đá quốc gia Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất (tiếng Ả Rập: منتخب الإمارات العربية المتحدة لكرة القدم‎) đại diện Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất trong môn bóng đá.

Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất

Huy hiệu

Tên khác الأبيض (Trắng)
عيال زايد (Con trai của Zayed)
Hiệp hội UAEFA
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Thi đấu nhiều nhất Adnan Al Talyani (161)
Ghi bàn nhiều nhất Ali Mabkhout (55)
Mã FIFA UAE
Xếp hạng FIFA 71 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất 42 (11.1998)
Thấp nhất 138 (1.2012)
Hạng Elo 94 Giảm 7 (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Elo cao nhất 37 (15.1.2015)
Elo thấp nhất 151 (9.1981)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 UAE 1–0 Qatar 
(Ả Rập Xê Út; 17 tháng 3 năm 1972)
Trận thắng đậm nhất
 Brunei 0–12 UAE 
(Bandar Seri Begawan, Brunei; 14 tháng 4 năm 2001)
Trận thua đậm nhất
 UAE 0–8 Brasil 
(Abu Dhabi, CTVQ Ả Rập TN; 12 tháng 11 năm 2005)

Đội từng dự World Cup vào năm 1990 và toàn thua trước Tây Đức, ColombiaNam Tư nên dừng bước ngay từ vòng bảng. Đội lần đầu lọt vào tốp 4 đội mạnh nhất giải châu Á tại Cúp bóng đá châu Á 1992. Bảng thành tích của đội có thể nhắc tới ngôi vị á quân Châu Á năm 1996 với tư cách chủ nhà và 2 chức vô địch Vùng Vịnh giành được vào các năm 20072013. Đội đứng thứ 3 tại Cúp bóng đá châu Á 2015 và có lần thứ 2 đăng cai Cúp bóng đá châu Á vào năm 2019.

Cán sựSửa đổi

Lần cập nhật cuối về ban huấn luyện và ban y tế: tháng 3 năm 2019.[3]

Ban huấn luyệnSửa đổi

Chỉ đạo huấn luyện   Bert van Marwijk
Trợ lý cố vấn   Murshid Waleed
Trợ lý cố vấn   Amir Utbah
Huấn luyện thể lực   Khaleed Al-Thani
Huấn luyện thủ môn   Abdullah Ashraf
Chỉ đạo kỹ thuật   Khalifa Al-Jaadani

Ban y tếSửa đổi

Chỉ đạo trị liệu   Sultan Al-Ghul
Điều trị vật lý   Khalil Muftah
Điều trị vật lý   Rashid Hameed

Cầu thủSửa đổi

Đội hình cho Vòng loại World Cup 2022.[4] Số bàn thắng và lần chơi tính đến ngày 7 tháng 9 năm 2021 sau trận gặp Syria.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Ali Khasif 9 tháng 6, 1987 (34 tuổi) 59 0   Al Jazira
17 1TM Fahad Al-Dhanhani 3 tháng 9, 1991 (30 tuổi) 2 0   Baniyas
22 1TM Adel Al-Hosani 23 tháng 8, 1989 (32 tuổi) 1 0   Sharjah

2 2HV Mohammed Barqesh 27 tháng 10, 1990 (30 tuổi) 19 0   Al Wahda
3 2HV Walid Abbas (đội trưởng) 11 tháng 6, 1985 (36 tuổi) 97 6   Shabab Al Ahli
4 2HV Shahin Abdulrahman 16 tháng 11, 1992 (28 tuổi) 10 0   Sharjah
6 2HV Mohammed Al-Attas 5 tháng 8, 1997 (24 tuổi) 11 1   Al Jazira
12 2HV Khalifa Al Hammadi 6 tháng 11, 1998 (22 tuổi) 14 0   Al Jazira
16 2HV Al Hassan Saleh 25 tháng 6, 1991 (30 tuổi) 11 0   Sharjah
21 2HV Mahmoud Khamees 28 tháng 10, 1987 (33 tuổi) 38 2   Al Wahda

5 3TV Ali Salmeen 2 tháng 4, 1995 (26 tuổi) 38 2   Al Wasl
8 3TV Majed Hassan 1 tháng 8, 1992 (29 tuổi) 53 1   Shabab Al Ahli
9 3TV Bandar Al-Ahbabi 9 tháng 7, 1990 (31 tuổi) 33 2   Al Ain
13 3TV Ahmed Barman 5 tháng 2, 1994 (27 tuổi) 29 1   Al Ain
14 3TV Abdulla Hamad 18 tháng 9, 2001 (20 tuổi) 2 0   Al Wahda
18 3TV Abdullah Ramadan 7 tháng 3, 1998 (23 tuổi) 16 0   Al Jazira
19 3TV Tahnoon Al-Zaabi 10 tháng 4, 1999 (22 tuổi) 6 0   Al Wahda
23 3TV Mohammed Jumaa 28 tháng 1, 1997 (24 tuổi) 5 1   Shabab Al Ahli

7 4 Ali Mabkhout 5 tháng 10, 1990 (30 tuổi) 94 77   Al Jazira
10 4 Khalfan Mubarak 9 tháng 5, 1995 (26 tuổi) 30 1   Al Jazira
11 4 Caio Canedo 9 tháng 8, 1990 (31 tuổi) 8 3   Al Ain
15 4 Fábio Lima 30 tháng 6, 1993 (28 tuổi) 11 6   Al Wasl
20 4 Sebastián Tagliabúe 22 tháng 2, 1985 (36 tuổi) 5 3   Al Nasr

Recent call-upsSửa đổi

The following players have also been called up to the squad within the last 12 months.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Mohamed Al-Shamsi 4 tháng 1, 1997 (24 tuổi) 4 0   Al Wahda v.   Indonesia, 11 tháng 6 năm 2021 PRE
TM Khalid Eisa 15 tháng 9, 1989 (32 tuổi) 53 0   Al Ain v.   Ấn Độ, 29 tháng 3 năm 2021

HV Hassan Al-Moharrami 6 tháng 6, 1996 (25 tuổi) 4 0   Baniyas v.   Việt Nam, 15 tháng 6 năm 2021 PRE
HV Yousif Jaber 25 tháng 2, 1985 (36 tuổi) 47 2   Shabab Al Ahli v.   Việt Nam, 15 tháng 6 năm 2021
HV Mohamed Fawzi 22 tháng 2, 1990 (31 tuổi) 46 0   Al Nasr v.   Bahrain, 16 tháng 11 năm 2020
HV Abdulaziz Haikal 10 tháng 9, 1990 (31 tuổi) 41 1   Shabab Al Ahli v.   Bahrain, 16 tháng 11 năm 2020
HV Majed Suroor 14 tháng 10, 1997 (23 tuổi) 4 0   Sharjah v.   Bahrain, 16 tháng 11 năm 2020
HV Fares Jumaa 30 tháng 12, 1988 (32 tuổi) 44 2   Al Wahda v.   Uzbekistan, 12 tháng 10 năm 2020
HV Mohammed Marzooq 23 tháng 1, 1989 (32 tuổi) 8 0   Shabab Al Ahli v.   Uzbekistan, 12 tháng 10 năm 2020

TV Khalil Ibrahim 4 tháng 5, 1993 (28 tuổi) 13 6   Al Wahda v.   Việt Nam, 15 tháng 6 năm 2021 PRE
TV Abdullah Al-Naqbi 28 tháng 4, 1993 (28 tuổi) 2 0   Shabab Al Ahli v.   Indonesia, 11 tháng 6 năm 2021
TV Habib Al Fardan 11 tháng 11, 1990 (30 tuổi) 57 6   Al Nasr v.   Bahrain, 16 tháng 11 năm 2020
TV Khaled Ba Wazir 8 tháng 5, 1995 (26 tuổi) 6 0   Sharjah v.   Bahrain, 16 tháng 11 năm 2020
TV Mohammed Al Marashda 6 tháng 5, 2000 (21 tuổi) 0 0   Kalba v.   Bahrain, 16 tháng 11 năm 2020
TV Abdullah Kazim 31 tháng 7, 1996 (25 tuổi) 0 0   Sharjah v.   Bahrain, 16 tháng 11 năm 2020
TV Salem Rashid 21 tháng 12, 1993 (27 tuổi) 4 0   Al Jazira v.   Uzbekistan, 12 tháng 10 năm 2020 PRE
TV Khamis Esmaeel 16 tháng 8, 1989 (32 tuổi) 76 1   Al Wahda v.   Uzbekistan, 12 tháng 10 năm 2020

Hareb Abdullah 26 tháng 11, 2002 (18 tuổi) 2 0   Shabab Al Ahli v.   Việt Nam, 15 tháng 6 năm 2021
Ali Saleh 22 tháng 1, 2000 (21 tuổi) 11 2   Al Wasl v.   Iraq, 12 tháng 1 năm 2021 PRE
Zayed Al-Ameri 14 tháng 1, 1997 (24 tuổi) 3 0   Al Jazira v.   Iraq, 12 tháng 1 năm 2021 PRE
Yahya Al Ghassani 18 tháng 4, 1998 (23 tuổi) 1 0   Shabab Al Ahli v.   Iraq, 12 tháng 1 năm 2021 PRE

Sân vận độngSửa đổi

Tính đến năm 2019, UAE đã chơi ở 7 sân vận động. Sân nhà có thể thay đổi. Hầu hết các trận sân nhà tổ chức tại Sân vận động Thành phố Thể thao Sheikh ZayedAbu Dhabi cùng với Sân vận động Mohammed bin Zayed cũng ở Abu Dhabi và Sân vận động Hazza Bin ZayedAl Ain thuộc tiểu vương quốc Abu Dhabi.

Danh sách
Hình ảnh Sân vận động Sức chứa Địa điểm Trận đấu gần đây nhất
  Sân vận động Thành phố Thể thao Zayed 43.206 Thành phố Abu Dhabi, Abu Dhabi v    Kyrgyzstan
(21 tháng 1 năm 2019; Asian Cup 2019)
  Sân vận động Mohammed bin Zayed 42.056 Thành phố Abu Dhabi, Abu Dhabi v    Syria
(26 tháng 3 năm 2019; Giao hữu)
  Sân vận động Al Nahyan 12.201 Thành phố Abu Dhabi, Abu Dhabi v    Ả Rập Xê Út
(21 tháng 3 năm 2019; Giao hữu)
150px Sân vận động Hazza bin Zayed 25.053 Al Ain, Abu Dhabi v    Úc
(25 tháng 1 năm 2019; Asian Cup 2019)
  Sân vận động Zabeel 8.439 Thành phố Dubai, Dubai v    Yemen
(20 tháng 11 năm 2018; Giao hữu)
  Sân vận động Maktoum bin Rashid Al Maktoum 12.000 Thành phố Dubai, Dubai v    Bolivia
(16 tháng 11 năm 2018; Giao hữu)
  Sân vận động Al Maktoum 15.058 Thành phố Dubai, Dubai v    Indonesia
(10 tháng 10 năm 2019; Vòng loại World Cup 2022)

Lịch sửSửa đổi

Đội tuyển bóng đá quốc gia Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất (còn gọi tắt là UAE) chọn trắng làm máu áo sân nhà. Các chuyến du đấu thì sử dụng bộ màu đỏ cho đến khi có sự thay đổi với màu đen pha xanh vào năm 2019.

Khi UAE vừa thành lập được 4 tháng, đội tuyển bóng đá của UAE đã chơi trận quốc tế đầu tiên. Bóng đá đã kết mình với cơ cấu đời sống xã hội và tiếp túc có ảnh hưởng đến thể thao, văn hóa thậm chí chính trị UAE qua những thập kỷ sau đó. Với những bước phát triển của đất nước dưới đầu cầu lãnh đạo Sheikh Zayed, đội tuyển bóng đá quốc gia cũng tiến bước theo mà không bị bỏ lại.

Khởi đầu vào những năm 1970 bao gồm giai đoạn Don Revie, đội tuyển vật lộn với thành tích thấp hơn ở các giải đấu ví dụ như Cúp vùng Vịnh 1979. Những năm 80 sau đó bắt đầu cho thấy sự thay đổi trong định hướng. Tại sân vận động đã hoàn thành khi ấy Zayed Sports City, chủ nhà UAE dưới quyền huấn luyện viên người Iran Heshmat Mohajerani đã đánh bại Qatar với tỷ số tối thiểu trong 1 trận đấu Cúp vùng Vịnh 1984 mà Sheikh Zayed dự khán. Giành vị trí thứ 4, đó là lúc UAE "bắt đầu định dạng được mình".

UAE luôn có mặt tại các kỳ Cúp vùng Vịnh kể từ kỳ 1972 tổ chức tại Ả Rập Xê Út nhưng không giành được chiếc cúp vô địch cho đến năm 2007 khi giải được tổ chức trên sân nhà và lần thứ 2 giành danh hiệu tương tự vào năm 2013 tại Bahrain.

UAE dự Asian Cup lần đầu năm 1980 tổ chức tại Kuwait, kể từ đó đã tham gia ít nhất 10 kỳ Asian Cup với thành tích cao nhất lọt vào chung kết năm 1996 trên sân nhà và chỉ chịu dừng bước trước "người đàn anh" Ả Rập Xê Út sau loạt luân lưu.

Gài tên mình trong thư sử của đội tuyển là những cầu thủ: Fahad Khamis biệt danh "con báo săn", 1 thành viên của Al Wasl, là vua phái lưới giải VĐQG với 166 bàn cũng đã để lại dấu ấn khi còn ở tuyển, "siêu nhân" gác đền Mohsen Musabbeh. Cựu trung phong của Al Wasl, Zuhair Bakheet và những cầu thủ của Al Ain như Mohammed Omar hay Ismail Matar cũng có thể kể đến.

Những sắc sáng rọi xuống thành Roma: đường đến World Cup 1990Sửa đổi

Ảnh hưởng bởi sắc màu World Cup 1982 với những cái họ không cần tên của đội tuyển Brasil như Zico, Sócrates, Falcão, ÉderJúnior, "Tây Ban Nha 82" trở thành nguồn cảm hứng và hình mẫu cho phần nào đó trong đội hình UAE có mặt tại World Cup 1990.

Hiệu quả là vào năm 1984, 1 người Brasil, Carlos Alberto Parreira bị mời về phụ trách 1 UAE đang chưa có chút kinh nhiệm nào tại vòng loại World Cup, và ở lần đầu tiên, Parreira vẫn hướng mục tiêu World Cup 1986 tại México cho đội tuyển mình dẫn dắt. Bàn thua phút bút giờ trước Iraq đã phá hủy giấc mơ này. Trong phim tài liệu The Lights of Rome, Parreira nói về việc "đưa các cầu thủ hoàn hồn trở lại".

Cho đến thời điểm chiến dịch vòng loại kỳ 1990 bắt đầu, Parreira đã đi, bị thay thế bởi 1 người Brasil khác là Mário Zagalo.

Lần này đội sẽ đối đầu những Hàn Quốc, Ả Rập Xê Út, Qatar, Triều TiênTrung Quốc để đến với Ý. Báo chí chuyên trang thể thao "chôn vùi tin tức về tuyển và không có đội ngũ bình luận của UAE nào có mặt tại Singapore để tường thuật trận đội nhà mở màn chiến dịch vòng loại".

1 trận ngược dòng trước Trung Quốc sau đó đã làm câu chuyện nào đó thay đổi.

Những cầu thủ UAE rồi cũng có thể gặp mặt những Maradona, van BastenMatthäus. Những cầu thủ đó là những Adnan Talyani, Muhsin Musabah, Abdulqadir Hassan, FahadNasser Khamees, cặp sinh đôi Meer, Abdulrahman Al Haddad cùng những "người bạn" Ali ThaniKhalid Ismail. Điền tên vào bảng D cũng với những Tây Đức, Nam Tư và Colombia, họ toàn thua, thủng lưới 11 bàn và gỡ gạc 2 bàn với bàn đầu tiên ghi vào lưới Tây Đức do công của Khalid Ismail. Tất cả thành viên đội hình chơi ở Singapore và Ý sau đó đều sinh ra đời trước khi 7 tiểu vương quốc Ả Rập ven vùng Vịnh hợp nhất vào ngày 2 tháng 12 năm 1971.

Giải đấuSửa đổi

Giải vô địch thế giới
Năm Vị trí Thứ hạng Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1974 Không tham dự
1978 Bỏ cuộc
1982 Không tham dự
1986 Không vượt qua vòng loại
  1990 Vòng 1 24 3 0 0 3 2 11
1994 đến 2018 Không vượt qua vòng loại
2022 đến 2026 Chưa xác định
Tổng Vòng 1 24 3 0 0 3 2 11
Cúp châu Á
Năm Vị trí GP W D* L GS GA
1976 Không tham dự
  1980 Vòng 1 4 0 1 3 3 9
  1984 Vòng 1 4 2 0 2 3 8
  1988 Vòng 1 4 1 0 3 2 4
  1992 Hạng 4 5 1 3 1 3 4
  1996 Á quân 6 4 2 0 8 3
2000 Không vượt qua vòng loại
  2004 Vòng 1 3 0 1 2 1 5
        2007 Vòng bảng 3 1 0 2 2 6
  2011 Vòng 1 3 0 1 2 0 4
  2015 Hạng 3 6 3 1 2 10 8
  2019 Bán kết 6 3 2 1 8 8
  2023
Tổng Á quân 42 15 10 17 40 56
Cúp Liên đoàn các châu lục
Năm Vị trí Thứ hạng GP W D* L GS GA
1992 + 1995 Không giành quyền tham dự
  1997 Vòng bảng 6th 3 1 0 2 2 8
1999

2017

Không giành quyền tham dự
Tổng Vòng bảng 6 3 1 0 2 2 8
Cúp vịnh Ả Rập
Năm Vị trí GP W D* L GS GA
  1972 Hạng 3 3 1 0 2 1 11
  1974 Hạng 4 4 1 1 2 5 9
  1976 Hạng 5 6 0 2 4 4 13
  1979 Hạng 6 6 1 0 5 5 18
  1982 Hạng 3 5 3 0 2 7 6
  1984 Hạng 4 6 2 3 1 5 4
  1986 Á quân 6 3 2 1 10 7
  1988 Á quân 6 3 2 1 7 4
  1990 Hạng 5 4 0 2 2 2 8
  1992 Hạng 4 5 3 0 2 4 3
  1994 Á quân 5 3 2 0 7 1
  1996 Hạng 4 5 1 3 1 5 5
  1998 Hạng 3 5 2 1 2 5 7
  2002 Hạng 6 5 1 0 4 3 7
  2003 Hạng 5 6 2 1 3 6 7
  2004 Vòng bảng 3 0 2 1 4 5
  2007 Vô địch 5 4 0 1 8 1
  2009 Vòng bảng 3 1 1 1 3 4
  2010 Bán kết 4 1 2 1 3 2
  2013 Vô địch 5 5 0 0 10 3
  2014 Hạng 3 5 2 2 1 7 5
  2017 Á quân 5 1 4 0 1 0
  2019 Vòng bảng 3 1 0 2 5 6
Tổng Vô địch 111 41 28 39 117 135
Đại hội Thể thao châu Á
Năm Vị trí GP W D* L GS GA
  1986 Tứ kết 5 3 2 0 7 4
1990 Không tham dự
  1994 Tứ kết 4 1 2 1 6 5
  1998 Vòng bảng 4 1 1 2 5 10
Tổng Tứ kết 13 5 5 3 18 19

Đối đầuSửa đổi

Tính đến 26 tháng 3 năm 2019.[5]

      Hiệu suất thắng       Hiệu suất hòa       Hiệu suất bại

Đội tuyển
St T H B Bt Bb Hs
  Algérie 7 2 2 3 5 5 0
  Andorra 1 0 1 0 0 0 0
  Angola 1 0 0 1 0 2 −2
  Armenia 1 0 0 1 3 4 −1
  Úc 6 1 2 3 1 5 −4
  Azerbaijan 1 0 1 0 3 3 0
  Bahrain 31 13 6 12 54 45 +9
  Bangladesh 5 5 0 0 21 1 +20
  Belarus 2 1 0 1 3 3 0
  Bénin 2 0 1 1 0 1 −1
  Bolivia 1 0 1 0 0 0 0
  Brasil 1 0 0 1 0 8 −8
  Brunei 2 2 0 0 16 0 +16
  Bulgaria 6 1 0 5 4 14 −10
  Chile 1 0 0 1 0 2 −2
  Trung Quốc 11 2 5 4 7 17 −10
  Colombia 1 0 0 1 0 2 −2
  Cộng hòa Séc 2 0 1 1 1 6 −5
  Đan Mạch 1 0 1 0 1 1 0
  Ai Cập 9 1 4 4 6 10 −4
  Estonia 2 1 1 0 4 3 +1
  Phần Lan 1 0 1 0 1 1 0
  Gabon 1 0 0 1 0 1 −1
  Gruzia 1 1 0 0 1 0 +1
  Đức 3 0 0 3 3 14 −11
  Haiti 1 0 0 1 0 1 −1
  Honduras 3 0 2 1 1 2 −1
  Hồng Kông 3 2 1 0 9 1 +8
  Hungary 2 0 0 2 1 6 −5
  Iceland 3 1 0 2 2 3 −1
  Ấn Độ 13 9 2 2 26 7 +19
  Indonesia 4 2 1 1 8 8 0
  Iran 16 1 3 12 4 24 −20
  Iraq 32 8 13 11 32 47 −15
  Nhật Bản 20 5 9 6 18 22 −4
  Jordan 17 10 4 3 25 14 +11
  Kazakhstan 3 2 0 1 9 5 +4
  Kenya 1 0 1 0 2 2 0
  Kuwait 42 16 8 18 49 76 −27
  Kyrgyzstan 1 1 0 0 3 2 +1
  Lào 3 3 0 0 9 0 +9
  Liban 11 7 3 1 23 13 +10
  Libya 4 1 2 1 8 5 +3
  Litva 1 0 1 0 1 1 0
  Malaysia 10 8 0 2 26 6 +20
  Mali 1 0 1 0 0 0 0
  Malta 2 0 2 0 1 1 0
  México 1 0 1 0 2 2 0
  Moldova 1 1 0 0 3 2 +1
  Maroc 4 1 3 0 4 3 +1
  Myanmar 2 2 0 0 3 0 +3
    Nepal 1 1 0 0 11 0 +11
  New Zealand 2 2 0 0 3 0 +3
  Niger 1 1 0 0 4 0 +4
  CHDCND Triều Tiên 11 3 4 4 8 11 −3
  Na Uy 3 0 2 1 2 5 −3
  Oman 33 15 12 6 45 24 +21
  Pakistan 5 5 0 0 17 4 +13
  Palestine 5 2 2 1 6 2 +4
  Paraguay 1 0 1 0 0 0 0
  Peru 1 0 1 0 0 0 0
  Philippines 1 1 0 0 4 0 +4
  Ba Lan 3 0 0 3 2 10 −8
  Qatar 30 10 8 12 33 36 −3
  România 1 1 0 0 2 1 +1
  Nga 1 0 0 1 0 1 −1
  Ả Rập Xê Út 38 8 8 22 26 55 −29
  Serbia 1 0 0 1 1 4 −3
  Sénégal 4 1 2 1 7 8 −1
  Singapore 6 5 1 0 16 5 +11
  Slovakia 3 0 0 3 2 5 −3
  Slovenia 2 0 2 0 3 3 0
  Nam Phi 1 1 0 0 1 0 +1
  Hàn Quốc 21 2 6 13 16 41 −25
  Sri Lanka 7 7 0 0 30 2 +28
  Sudan 2 2 0 0 6 2 +4
  Thụy Điển 2 1 0 1 2 3 −1
  Thụy Sĩ 4 1 0 3 2 5 −3
  Syria 21 11 7 3 32 16 +16
  Thái Lan 10 6 3 1 15 9 +6
  Đông Timor 2 2 0 0 9 0 +9
  Togo 2 1 0 1 3 5 −2
  Trinidad và Tobago 2 0 1 1 3 5 −2
  Tunisia 5 0 0 5 2 11 −9
  Turkmenistan 4 2 1 1 9 4 +5
  Ukraina 1 0 1 0 1 1 0
  Uruguay 1 0 0 1 0 2 −2
  Uzbekistan 16 9 4 3 24 17 +7
  Venezuela 1 0 0 1 0 2 −2
  Việt Nam 5 4 0 2 13 3 +3
  Yemen 12 9 0 3 26 13 +13
Tổng 575 225 149 202 772 697 +72

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020.
  3. ^ “UAE National Team staff”. uaefa.com (bằng tiếng Anh).
  4. ^ “27 لاعباً في القائمة النهائية للأبيض استعداداً لمواجهتي لبنان وسوريا”. UAE FOOTBALL ASSOCIATION.
  5. ^ “World Football Elo Ratings: United Arab Emirates”. Eloratings.net. ngày 5 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2019.